Quyết định này quy định về giá đất trên trục đường Thanh Niên - Thị xã Lai Châu và sử dụng làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình. Giá đất được xác định cụ thể theo từng lô đất.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình → phải nộp tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất trên trục đường Thanh Niên - Thị xã Lai Châu theo giá quy định (1.000.000 - 800.000 đồng/m2)
- Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất → tổ chức thu tiền sử dụng đất và giao đất
- Giá đất lô số I: Mặt tiếp giáp với đường 13,5m - Ô số 1: 1.000.000 đồng/m2; Từ ô số 2 đến ô số 29: 600.000 đồng/m2; Mặt tiếp giáp với đường Thanh Niên - Từ ô số 30 đến ô số 43: 1.000.000 đồng/m2
- Giá đất lô số II: Mặt tiếp giáp với đường 13,5m - Từ ô số 1 đến ô số 19: 600.000 đồng/m2
- Giá đất lô số III: Mặt tiếp giáp với đường Thanh niên (dùng để giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức) - Từ ô số 1 đến ô số 14: 800.000 đồng/m2
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp và cá nhân sẽ phải chi trả một khoản tiền sử dụng đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, có thể ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
- Giá đất được xác định rõ ràng giúp việc quản lý và sử dụng đất đai trở nên minh bạch hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào phải nộp tiền sử dụng đất?
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được Nhà nước giao đất trên trục đường Thanh Niên - Thị xã Lai Châu phải nộp tiền sử dụng đất.
Giá đất cụ thể là bao nhiêu?
Giá đất lô số I: Mặt tiếp giáp với đường 13,5m - Ô số 1: 1.000.000 đồng/m2; Từ ô số 2 đến ô số 29: 600.000 đồng/m2; Mặt tiếp giáp với đường Thanh Niên - Từ ô số 30 đến ô số 43: 1.000.000 đồng/m2. Lô số II: Mặt tiếp giáp với đường 13,5m - Từ ô số 1 đến ô số 19: 600.000 đồng/m2. Lô số III: Mặt tiếp giáp với đường Thanh niên (dùng để giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức) - Từ ô số 1 đến ô số 14: 800.000 đồng/m2.
Ai chịu trách nhiệm thu tiền sử dụng đất?
Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các ngành liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất.
Giá đất được xác định như thế nào?
Giá đất được xác định theo từng lô đất cụ thể, dựa trên vị trí mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông và mức giá quy định trong quyết định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt giá đất trục đường Thanh Niên- Thị xã Lai Châu
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 08 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định Giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 191/TTr-TC ngày 15/3/2006 về việc Đề nghị phê duyệt giá đất trục đường Thanh niên- Thị xã Lai Châu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt giá đất trục đường Thanh Niên - Thị xã Lai Châu (theo biểu phụ lục chi tiết đính kèm).
Điều 2. Giá đất quy định tại Điều 1 làm căm cứ để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình.
Điều 3. Giao Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các ngành liên quan tổ chức thu tiền sử dụng đất và giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông; Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND Thị xã Lai Châu và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH K/T. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Trần Văn Phu |
PHỤ LỤC
GIÁ ĐẤT KHU TRỤC ĐƯỜNG THANH NIÊN- THỊ XÃ LAI CHÂU
(kèm theo Quyết định 18/2006/QĐ-UBND ngày 15/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
__________________________
|
stt |
TÊN LÔ ĐẤT |
MỨC GIÁ (đồng/m2) |
|
1 |
Lô số I: Mặt tiếp giáp với đường 13,5m |
|
|
|
- Ô số 1 |
1.000.000 |
|
|
- Từ ô số 2 đến ô số 29 |
600.000 |
|
|
Mặt tiếp giáp với đường Thanh Niên |
|
|
|
- Từ ô số 30 đến ô số 43 |
1.000.000 |
|
2 |
Lô số II: Mặt tiếp giáp với đường 13,5m |
|
|
|
- Từ ô số 1 đến ô số 19 |
600.000 |
|
3 |
Lô số III: Mặt tiếp giáp với đường Thanh niên (dùng để giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức) |
|
|
|
- Từ ô số 1 đến ô số 14 |
800.000 |
Ghi chú: Những ô đất ở vị trí có 2 mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông thì giá được xác định bằng giá của trục đường có mức giá cao nhất ở vị trí đó nhân với hệ số 1,1.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.