Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu

Quyết định này phê duyệt điều chỉnh và bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu để làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình. Các mức giá cụ thể được quy định trong Phụ lục.

Số hiệu33/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýTrần Văn Phu — Phó Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
NgànhTài Chính, Tài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcLĩnh Vực GiáĐất Đai
Ngày ban hành05/05/2006
Ngày áp dụng15/05/2006
Ngày hết hiệu lực21/07/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này phê duyệt điều chỉnh và bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu để làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình. Các mức giá cụ thể được quy định trong Phụ lục.

Đối tượng áp dụng

Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất, các ngành liên quan, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được Nhà nước giao đất.

Các điểm cốt lõi

  • Căn cứ vào Quyết định này, giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu đã được điều chỉnh và bổ sung (Phụ lục).
  • Giá đất quy định tại Phụ lục làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất.
  • Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các ngành liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất và giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất (Điều 3).
  • Mức giá cụ thể: Đường số 1 (58m) là 1.000 đồng/m2; Đường số 2 (13,5m), N2 (13,5m), D5 (13,5m) là 500 đồng/m2; Đường D11 (13,5m), N10 (13,5m) là 500 đồng/m2; Đường số 5 (20,5m) và đoạn từ QL4D qua ao cá Bác Hồ đến đường 58m là 800 đồng/m2 (Phụ lục).
  • Giá đất ở vị trí 2 mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông được xác định bằng giá của trục đường có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,1 (Ghi chú Phụ lục).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc thu tiền sử dụng đất và giao đất một cách công bằng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra chi phí tăng thêm cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi phải nộp tiền sử dụng đất theo mức giá mới.
  • Những hộ gia đình có đất ở vị trí 2 mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông sẽ chịu ảnh hưởng lớn về chi phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá đất được điều chỉnh như thế nào?

Giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu đã được điều chỉnh và bổ sung theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.

Mức giá cụ thể là bao nhiêu?

Mức giá cụ thể như sau: Đường số 1 (58m) là 1.000 đồng/m2; Đường số 2, N2, D5 (13,5m) là 500 đồng/m2; Đường D11, N10 (13,5m) là 500 đồng/m2; Đường số 5 và đoạn từ QL4D qua ao cá Bác Hồ đến đường 58m là 800 đồng/m2.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất?

Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các ngành liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất (Điều 3).

Giá đất ở vị trí 2 mặt tiền được tính như thế nào?

Giá đất ở vị trí 2 mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông được xác định bằng giá của trục đường có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,1 (Ghi chú Phụ lục).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu

____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ  Pháp lệnh giá ngày 08 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định Giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 283/TTr-STC ngày 25/4/2006 về việc Đề nghị phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu (Theo biểu phụ lục chi tiết đính kèm).

Điều 2. Giá đất quy định tại Điều 1 làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình.

Điều 3. Giao Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các ngành liên quan tổ chức thu tiền sử dụng đất và giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND Thị xã Lai Châu và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trần Văn Phu

Phụ lục

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ SỐ 4 - THỊ XÃ LAI CHÂU

(Kèm theo Quyết định số: 33/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

________________________________

 

STT

 

Đường phố

 

ĐVT

 

Mức giá

(1.000 đồng)

Vị trí 1

I

Bổ Bổ sung giá một số loại đường phố:

 

 

1

Đường số 1 (Đường 58m)

đồng/m2

1.000

2

Đường số 2 (Đường 13,5 m)

đồng/m2

500

3

Đường N2 (Đường 13,5m)

đồng/m2

500

4

Đường D5 (Đường 13,5m)

đồng/m2

500

II

Điều chỉnh giá một số loại đường phố tại Quyết định số 101/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005:

 

 

1

Đường D11 (Đường 13,5 m)

đồng/m2

500

2

Đường N10 (Đường 13,5 m)

đồng/m2

500

3

Đường số 5 (Đường 20,5 m)

đồng/m2

800

4

Đường (20,5m) Đoạn từ QL4D qua ao cá Bác Hồ đến đường 58m.

đồng/m2

800

Ghi chú:

Những ô đất ở vị trí 2 mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông thì giá được xác định bằng giá của trục đường có mức giá cao nhất ở vị trí đó nhân với hệ số 1,1./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.