Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu được chia sẻ giữa cơ quan tổ chức thu và ngân sách nhà nước.
적용 범위
Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
핵심 사항
- Cấp bản sao từ sổ gốc: Thu 3.000 đồng/bản
- Chứng thực bản sao từ bản chính: Từ trang thứ 1 đến 2 thu 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở đi mỗi trang thu 1.000 đồng, tối đa không quá 100.000 đồng/bản
- Chứng thực chữ ký: Thu 10.000 đồng/trường hợp
- Cơ quan tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực giữ lại 75% và nộp 25% vào ngân sách nhà nước
- Phải lập biên lai hoặc hóa đơn thu lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tiết kiệm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ cấp bản sao, chứng thực.
- Tác động tiêu cực: Cơ quan tổ chức thu lệ phí có thể gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng số tiền thu được.
❓ 자주 묻는 질문
Cấp bản sao từ sổ gốc bao nhiêu tiền?
Cấp bản sao từ sổ gốc thu 3.000 đồng/bản (Điều 1).
Chứng thực bản sao từ bản chính có mức thu như thế nào?
Chứng thực bản sao từ bản chính: Từ trang thứ 1 đến 2 thu 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở đi mỗi trang thu 1.000 đồng, tối đa không quá 100.000 đồng/bản (Điều 1).
Chứng thực chữ ký có mức thu bao nhiêu?
Chứng thực chữ ký thu 10.000 đồng/trường hợp (Điều 1).
Cơ quan tổ chức được giữ lại bao nhiêu phần trăm lệ phí thu được?
Cơ quan tổ chức được giữ lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thu được (Điều 3).
Lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước bao nhiêu phần trăm?
Lệ phí thu được nộp 25% vào ngân sách nhà nước (Điều 3).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức
thu lệ phí cấp cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 407 TTr/STC-QLG&TS ngày 31/8/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như Biểu mức thu lệ phí, sau đây:
|
Số TT |
Loại công việc |
Mức thu |
|
1 |
Cấp bản sao từ sổ gốc |
3.000 đồng/bản |
|
2 |
Chứng thực bản sao từ bản chính |
2.000 đồng/trang, từ trang thứ 03 trở đi mỗi trang thu 1.000 đồng, tối đa không quá 100.000 đồng/bản |
|
3 |
Chứng thực chữ ký |
10.000 đồng/trường hợp |
Điều 2. Đối tượng thu lệ phí
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, phòng Tư pháp huyện, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 75% (Bảy mươi năm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần lệ phí còn lại 25% (Hai mươi năm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu lệ phí (hoặc hóa đơn thu lệ phí) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.