Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V

文号13/2010/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Trị
签署人Lê Hữu Phúc — Chủ tịch
更新28/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期23/07/2010
生效日期
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2010/NQ-HĐND

Đông Hà, ngày 23 tháng 7 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Sửa ñổi, bổ sung nội dung một số Nghị quyết
của Hội ñồng nhân dân tỉnh khóa V

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét Tờ trình số 1895/TTr-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết về "Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết của HĐND tỉnh” và Nghị quyết về “Danh mục các Nghị quyết do HĐND tỉnh Ban hành hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số Nghị quyết HĐND tỉnh khóa V như sau:

I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT SAU

1. Nghị quyết 3.5/2004/NQ-HĐND ngày 18/12/2004 về phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2005- 2010:

a) Kéo dài thời hạn hiệu lực thực hiện của Nghị quyết 3.5/2004/NQ-HĐND đến năm 2015;

b) Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung trong Nghị quyết 3.5/2004/NQ- HĐND như sau:

- Tại khoản 1, mục I của Nghị quyết (Tại tiết 2.3.1, điểm 2.3, khoản 2, mục III của Đề án): Điều chỉnh mục tiêu đến năm 2015 có 50% số trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia;

- Tại khoản 3, mục I của Nghị quyết (Tại tiết 2.2.3, điểm 2.3, khoản 2, mục III của Đề án):

Về xây dựng cơ sở vật chất: Bổ sung phần đầu tư xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia, cụ thể như sau:

+ Nâng cấp 33 trường Mầm non đã đạt chuẩn giai đoạn 2002- 2005 (Chuẩn cũ) theo Quyết định số 45/2001/QĐ-BGDĐT ngày 26/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- Đào tạo lên chuẩn mới theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục- Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (Chuẩn mới): 33 trường x 300.000.000đ/trường = 9.900.000.000 đồng;

+ Đầu tư xây dựng mới 36 trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục- Đào tạo: 36 trường x 500.000.000đ/trường = 18.000.000.000 đồng.

Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Ngân sách Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

Về mua sắm trang bị, đồ chơiĐiều chỉnh định mức mua sắm từ 5.000.000 đồng/lớp lên 12.000.000 đồng/lớp cho 10 trường trọng điểm và 50 trường thuộc vùng khó khăn, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%: 60 trường x 4 lớp/trường x 12.000.000đ x 40% = 1.152.000.000 đồng.

- Tại mục II của Nghị quyết (Tại tiết 2.3.4, điểm 2.3, khoản 2, mục III của Đề án): Tiền lương cho giáo viên mầm non ngoài biên chế trong giai đoạn 2011- 2015 tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết 3.5/2004/NQ-HĐND với cách tính như sau:

Tổng tiền lương được hưởng = Lương cơ bản (Theo trình độ đào tạo) + Phụ cấp ưu đãi (Theo nghề) + Phụ cấp thu hút (Nếu có) + Bảo hiểm (Xã hội, y tế, thất nghiệp) và kinh phí Công đoàn (Nếu có).

Hàng năm, giáo viên ngoài biên chế được xét nâng bậc lương theo quy định của Nhà nước như đối với giáo viên trong biên chế. Việc nâng lương được thực hiện từ khi Nghị quyết này có hiệu lực.

- Tại mục II của Nghị quyết (Tại điểm 3.1, khoản 3, mục III của Đề án) về sắp xếp mạng lưới giáo dục Mầm non phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của từng địa phương: Giao UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng Đề án chuyển đổi các loại hình trường mầm non trình HĐND tỉnh quyết định vào kỳ họp thứ 22 khóa V;

- Tại điểm 2, Mục I của Nghị quyết về Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Bổ sung: Kế hoạch phát triển giáo viên mầm non ngoài biên chế giai đoạn 2010- 2015 và số giáo viên tăng thêm hàng năm cụ thể cho từng đơn vị, giao Sở Giáo dục- Đào tạo và Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Tại điểm 3.5, khoản 3, mục III của Đề án: Về đổi mới công tác giáo dục và thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục:

Điều chỉnh tăng mức thu học phí ngành học Mầm non để đảm bảo cân đối mức chi trả tiền lương cho giáo viên ngoài biên chế và một phần hoạt động dạy và học trên cơ sở thỏa thuận giữa nhà trường với phụ huynh học sinh.

Mức đóng góp học phí như sau:

+ Vùng thành phố, thị xã: Từ 75.000- 100.000 đồng/cháu/tháng;

+ Vùng đồng bằng, thị trấn: Từ 35.000- 50.000 đồng/cháu/tháng;

+ Vùng núi thấp, miền biển: Từ 25.000- 30.000 đồng/cháu/tháng.

- Tại phụ lục 4 của Đề án: Điều chỉnh về cơ cấu kinh phí chi trả lương và phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế theo vùng miền, bằng cấp chỉ thực hiện đối với ngân sách cấp tỉnh, huyện và nguồn đóng góp từ phụ huynh học sinh, không thực hiện huy động đối với ngân sách cấp xã.

2. Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 về luân chuyển và chính sách khuyến khích đối với giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn:

- Sửa đổi khoản 1, mục II, điều 1 (Đối tượng chuyển về): “Là giáo viên trong biên chế của ngành Giáo dục- Đào tạo (Trừ giáo viên mầm non, giáo viên có đơn tình nguyện công tác lâu dài) đang công tác tại các xã vùng đặc biệt khó khăn.. thành: “Là giáo viên trong biên chế của ngành Giáo dục- Đào tạo (Trừ giáo viên mầm non, giáo viên có đơn tình nguyện công tác lâu dài) đã công tác tại các xã vùng đặc biệt khó khăn...”;

- Tại mục IV, điều 1, về một số quy định chung: Bổ sung thêm khoản 7: “UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục- Đào tạo và Sở Nội vụ tổ chức thực hiện tốt việc xét luân chuyển đối với giáo viên công tác vùng đặc biệt khó khăn theo đúng quy định tại Nghị quyết này”.

3. Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 08/4/2008 về Phê duyệt Tổng thể phát triển hệ thống y tế Quảng Trị đến năm 2020.

- Sửa đổi điểm a, mục 4.2, khoản 4, Điều 1: “Hoàn thành đầu tư, nâng cấp Bệnh viện tỉnh với quy mô 500 giường bệnh vào năm 2010” thành “Hoàn thành đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh quy mô 500 giường bệnh vào năm 2015 và nâng cấp lên 700 giường bệnh vào năm 2020”;

- Bổ sung điểm a, mục 4.2, khoản 4, Điều 1: “Xây dựng mới Bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh phổi”.

4. Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh về Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng cán bộ; chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học và cán bộ y tế cơ sở.

- Sau dòng cuối cùng của điểm 1, mục I, Điều 1 của Nghị quyết, bổ sung thêm “Kể từ ngày 01/5/2010, các đối tượng trên được cử đi đào tạo sau đại học phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ”.

5. Kéo dài thời hạn hiệu lực thực hiện Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/04/2007 của HĐND về xã hội hóa các hoạt động giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục- thể thao tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007- 2010 đến năm 2015.

Giữ nguyên các chỉ tiêu phấn đấu thực hiện đến 2010 để thực hiện đến 2015.

II. UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật, nhất là đối với các nghị quyết hết hiệu lực từ 01/01/2011, trình HĐND tỉnh xem xét tại các kỳ họp tới

Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010./.

 

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其修订补充 9
04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng cán bộ; chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học và cán bộ y tế cơ sở 已失效 3.5/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 3.5/2004/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2005- 2010 已失效 12/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về luân chuyển và chính sách khuyến khích đối với giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn 生效中 02/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND Về xã hội hóa các hoạt động giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007 - 2010 生效中 08/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Về Quy hoạch tổng thể hệ thống y tế Quảng Trị đến năm 2020 已失效
13/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 20
59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 生效中 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 生效中 106/2010/TT-BTC Thông tư số 106/2010/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 26/2010/NĐ-CP Nghị định số 26/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 04/2007/NĐ-CP Nghị định số 04/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效
引用 14
60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 生效中 67/2010/NĐ-CP Nghị định số 67/2010/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội 已失效 1956/QĐ-TTg Quyết định số 1956/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” 生效中 58/2008/QĐ-TTg Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích 生效中 69/2008/QĐ-TTg Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II 已失效 167/2008/QĐ-TTg Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 已失效 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 164/2006/QĐ-TTg Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) 生效中 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 生效中 113/2007/QĐ-TTg Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 已失效 132/2007/NĐ-CP Nghị định số 132/2007/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế 已失效 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。