Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng từ ngày 1/7/2011 và bãi bỏ quy định cũ.

Document No.13/2011/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Updated22/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date30/05/2011
Effective date09/06/2011
Expiry date09/01/2015
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng từ ngày 1/7/2011 và bãi bỏ quy định cũ.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Key points

  • Hộ cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh: Hộ có mặt đường có tên đường phải đóng 15.000 đồng/hộ/tháng; các hộ trong hẻm phải đóng 10.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ buôn bán nhỏ (môn bài bậc 5,6): Phải đóng 25.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ buôn bán vừa (môn bài bậc 3,4): Phải đóng 45.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ buôn bán lớn (môn bài bậc 1,2): Phải đóng 70.000 đồng/hộ/tháng.
  • Cửa hàng kinh doanh ăn uống: Phải đóng 130.000 đồng/cửa hàng/tháng.
  • Nhà hàng, khách sạn: Phải đóng 130.000 đồng/m3 rác.
  • Trường học, nhà trẻ, văn phòng làm việc và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ): Phải đóng 100.000 đồng/đơn vị/tháng; đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng: Phải đóng 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
  • Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư: Phải đóng 130.000 đồng/m3 rác.
  • Công trình xây dựng cơ bản dở dang: Phải đóng 70.000 đồng/m3 rác.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước để đầu tư vào hoạt động vệ sinh môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các hộ buôn bán nhỏ.
  • Những người hưởng lợi: Các đơn vị sự nghiệp nhà nước thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
  • Những người chịu ảnh hưởng: Người dân và doanh nghiệp phải đóng phí vệ sinh.

❓ Frequently asked questions

Mức phí vệ sinh cụ thể là bao nhiêu?

Hộ cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh có mặt đường có tên đường phải đóng 15.000 đồng/hộ/tháng; các hộ trong hẻm phải đóng 10.000 đồng/hộ/tháng. Hộ buôn bán nhỏ (môn bài bậc 5,6) phải đóng 25.000 đồng/hộ/tháng và hộ buôn bán lớn (môn bài bậc 1,2) phải đóng 70.000 đồng/hộ/tháng.

Những đối tượng nào phải đóng phí vệ sinh?

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai đều phải đóng phí vệ sinh.

Mức phí vệ sinh áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2011 và bãi bỏ quy định cũ.

Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước thu được sử dụng như thế nào?

Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và hoạt động thu phí.

Những đối tượng nào thực hiện mức thu phí vệ sinh cao nhất?

Nhà hàng, khách sạn phải đóng 130.000 đồng/m3 rác; cửa hàng kinh doanh ăn uống và công trình xây dựng cơ bản dở dang cũng phải đóng 130.000 đồng/m3 rác.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6 /2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số z ngày 26/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá IX, kỳ họp thứ mười sáu (bất thường) về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Xét đề nghị của Trưởng Bộ phận thường trực triển khai pháp lệnh phí và lệ phí tại Tờ trình số 1278 /TTr-CT ngày 18/5/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

TT

Đối tượng thu

Mức thu phí

1

Cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh:

 

 

a) Đối với hộ có mặt đường có tên đường

15.000 đồng/hộ/tháng

 

b) Đối với các hộ trong hẻm

10.000 đồng/hộ/tháng

2

Hộ buôn bán nhỏ (môn bài bậc 5,6)

25.000 đồng/hộ/tháng

3

Hộ buôn bán vừa (môn bài bậc 3, 4)

45.000 đồng/hộ/tháng

4

Hộ buôn bán lớn (môn bài bậc 1, 2)

70.000 đồng/hộ/tháng

5

Cửa hàng kinh doanh ăn uống

130.000 đồng/cửa hàng/tháng

6

Nhà hàng, khách sạn

130.000 đồng/m3 rác

7

a) Trường học, nhà trẻ, văn phòng làm việc và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp.

b) Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ)

100.000 đồng/đơn vị/tháng

50.000 đồng/đơn vị/tháng

8

Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư

130.000 đồng/m3 rác

9

Công trình xây dựng cơ bản dở dang

70.000 đồng/m3 rác

Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí:

1. Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.

2. Cơ quan đơn vị thu phí bao gồm: Tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

Điều 3. Chế độ sử dụng phí:

1. Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và hoạt động thu phí.

2. Phí vệ sinh do các đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Mức phí quy định tại Điều 1, Quyết định này là đơn giá dịch vụ, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai nộp thuế theo qui định của các Luật thuế hiện hành.

Điều 4

1.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01/7/2011. Bãi bỏ quy định về mức thu phí vệ sinh tại Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của UBND tỉnh.

2. Đối với địa bàn Thành phố Pleiku, thực hiện mức thu phí vệ sinh ban hành theo Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân tỉnh Gia Lai.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu đối với phí thuộc ngân sách nhà nước, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

13/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.