Nghị quyết này phê chuẩn chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính và các Hội đặc thù cấp tỉnh năm 2014, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và điều chỉnh chỉ tiêu. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ khi thông qua.
적용 범위
Các cơ quan hành chính, các Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh
핵심 사항
- Chỉ tiêu biên chế công chức: 2.374 biên chế; chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 461 chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động cho các Hội đặc thù cấp tỉnh là 152 chỉ tiêu.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phân bổ, điều chỉnh chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động theo tổng chỉ tiêu đã được phê chuẩn.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ khi thông qua.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng công chức và lao động hợp đồng đủ để hoạt động hiệu quả của các cơ quan hành chính, các Hội đặc thù.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương do việc phân bổ chỉ tiêu biên chế.
❓ 자주 묻는 질문
Chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao động là bao nhiêu?
Chỉ tiêu biên chế công chức là 2.374 biên chế, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP là 461 chỉ tiêu.
Ai chịu trách nhiệm phân bổ và điều chỉnh chỉ tiêu?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phân bổ, điều chỉnh chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động theo tổng chỉ tiêu đã được phê chuẩn.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ khi thông qua.
Chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động cho các Hội đặc thù là bao nhiêu?
Chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động cho các Hội đặc thù cấp tỉnh là 152 chỉ tiêu.
Có điều chỉnh chỉ tiêu không?
Trong trường hợp Bộ Nội vụ có quyết định điều chỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định điều chỉnh, bổ sung cho các cơ quan theo chỉ tiêu đã được phê chuẩn.
전문
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn chỉ tiêu biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động trong các
cơ quan hành chính, các Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh năm 2014
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Thực hiện Quyết định số 1819/QĐ-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2014 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính, các Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 94/BC-BPC ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn chỉ tiêu biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan hành chính; tổng chỉ tiêu biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động cho các Hội đặc thù cấp tỉnh năm 2014, cụ thể như sau:
1. Chỉ tiêu biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính là:
- Chỉ tiêu biên chế công chức: 2.374 biên chế.
- Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 461 chỉ tiêu.
2. Chỉ tiêu biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động cho các Hội đặc thù cấp tỉnh: 152 chỉ tiêu.
Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ, điều chỉnh chỉ tiêu biên chế, chỉ tiêu hợp đồng lao động cho từng cơ quan hành chính và Hội đặc thù cấp tỉnh, trên cơ sở tổng chỉ tiêu biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Trong trường hợp Bộ Nội vụ có quyết định điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu biên chế, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho các cơ quan.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.