Nghị định số 21/2010/NĐ-CP Về quản lý biên chế công chức

Nghị định số 72/2009/NĐ-CP quy định về quản lý biên chế công chức trong các cơ quan nhà nước ở Việt Nam, bao gồm việc lập kế hoạch và điều chỉnh biên chế hàng năm dựa trên các yếu tố như thành lập mới hoặc giải thể đơn vị hành chính, thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức. Nghị định cũng quy định trách nhiệm quản lý biên chế công chức của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Số hiệu21/2010/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật17/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcCông Chức
Ngày ban hành08/03/2010
Ngày áp dụng01/05/2010
Ngày hết hiệu lực20/07/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 72/2009/NĐ-CP quy định về quản lý biên chế công chức trong các cơ quan nhà nước ở Việt Nam, bao gồm việc lập kế hoạch và điều chỉnh biên chế hàng năm dựa trên các yếu tố như thành lập mới hoặc giải thể đơn vị hành chính, thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức. Nghị định cũng quy định trách nhiệm quản lý biên chế công chức của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm dựa trên các yếu tố như chức năng nhiệm vụ của tổ chức, số lượng công chức hiện có.
  • Căn cứ để điều chỉnh biên chế công chức bao gồm thành lập mới hoặc giải thể đơn vị hành chính, thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức.
  • Trách nhiệm quản lý biên chế công chức được quy định rõ cho Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/5/2010 và bãi bỏ những quy định về biên chế công chức tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Nâng cao hiệu quả quản lý biên chế công chức trong các cơ quan nhà nước.
  • Giúp đảm bảo số lượng công chức phù hợp với nhu cầu hoạt động của tổ chức, tránh lãng phí nguồn lực.
  • Cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính đối với người dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định số 72/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

Những cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý biên chế công chức?

Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý biên chế công chức.

Những yếu tố nào được xem xét khi điều chỉnh biên chế công chức?

Căn cứ để điều chỉnh biên chế công chức bao gồm thành lập mới hoặc giải thể đơn vị hành chính, thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức.

Toàn văn

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý biên chế công chức, bao gồm: nguyên tắc quản lý biên chế công chức, căn cứ xác định biên chế công chức, nội dung quản lý biên chế công chức.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Văn phòng Chủ tịch nước.

4. Văn phòng Quốc hội.

5. Kiểm toán Nhà nước.

6. Tòa án nhân dân.

7. Viện kiểm sát nhân dân.

8. Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

9. Các cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

10. Các đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, bao gồm:

a) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước;

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam;

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý biên chế công chức

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế công chức với tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

3. Kết hợp giữa quản lý biên chế công chức với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm của công chức.

4. Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm biên chế công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý biên chế công chức.

Điều 4. Căn cứ xác định biên chế công chức

1. Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương

a) Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định;

b) Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý của ngành, lĩnh vực;

c) Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên ngành;

d) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

đ) Thực tế tình hình quản lý biên chế công chức được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương

a) Các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã;

d) Đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập

a) Các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quy định của Chính phủ về công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 5. Nội dung quản lý biên chế công chức

1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về biên chế công chức, hướng dẫn xác định biên chế công chức và quản lý biên chế công chức.

2. Lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm, điều chỉnh biên chế công chức.

3. Quyết định biên chế công chức; phân bổ, sử dụng biên chế công chức.

4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý biên chế công chức.

5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo về biên chế công chức.

Chương 2.

KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ ĐIỀU CHỈNH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM

MỤC 1. KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM

Điều 6. Lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 2 của Nghị định này có trách nhiệm lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 7. Cơ sở lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm

1. Căn cứ xác định biên chế công chức quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn xác định biên chế công chức.

Điều 8. Nội dung kế hoạch biên chế công chức hàng năm

1. Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

2. Xác định số lượng biên chế công chức.

3. Giải pháp thực hiện kế hoạch biên chế công chức sau khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, dự kiến nguồn công chức bổ sung, thay thế, thực hiện chính sách tinh giản biên chế và dự toán kinh phí để thực hiện.

Điều 9. Thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức hàng năm

1. Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 10 Điều 2 Nghị định này gửi Bộ Nội vụ kế hoạch biên chế công chức hàng năm để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và điểm b, c khoản 10 Điều 2 Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền kế hoạch biên chế công chức hàng năm để quyết định và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung về biên chế công chức.

2. Sau ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì giữ ổn định số biên chế công chức đã được giao.

Điều 10. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm

1. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

c) Các tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch biên chế công chức kèm theo.

2. Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch biên chế công chức hàng năm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký và phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ của việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Nội dung chính của kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

c) Kiến nghị, đề xuất.

MỤC 2. ĐIỀU CHỈNH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM

Điều 11. Căn cứ điều chỉnh biên chế công chức

1. Thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.

3. Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12. Hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 10 Điều 2 Nghị định này lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ để giải quyết theo thẩm quyền; các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và điểm b, c khoản 10 Điều 2 Nghị định này lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gửi cơ quan có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế công chức;

b) Đề án điều chỉnh biên chế công chức;

c) Các tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh biên chế công chức kèm theo.

3. Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế công chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký và phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ của việc điều chỉnh biên chế công chức;

b) Nội dung chính của đề án điều chỉnh biên chế công chức;

c) Kiến nghị, đề xuất.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập

1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm.

2. Căn cứ vào biên chế được giao:

a) Giao biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc;

b) Giao biên chế công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

3. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

4. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

1. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức, biên chế công chức dự phòng, biên chế công chức làm việc ở nước ngoài của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Giao biên chế công chức sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

4. Điều chỉnh biên chế công chức trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

5. Ban hành văn bản hướng dẫn xác định biên chế công chức đối với ngành, lĩnh vực theo đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

6. Tổng hợp, thống kê biên chế công chức trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý biên chế công chức được giao đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Xây dựng định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo biên chế công chức của cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp,

2. Bố trí kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm theo biên chế công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan thuộc thẩm quyền quyết định biên chế của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm.

2. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh biên chế công chức và triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân quyết định.

3. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

Bãi bỏ những quy định về biên chế công chức tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 43
22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 07/2010/TT-BNV Thông tư số 07/2010/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức Còn hiệu lực 80/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội và chỉ tiêu lao động năm 2018 Còn hiệu lực 164/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 164/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng năm 2016 Còn hiệu lực 1100/2017/QĐ-UBND Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý Hết hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 24/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Giao biên chế công chức hành chính, quyết định biên chế sự nghiệp và các loại hợp đồng lao động năm 2014 tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 388/2017/QĐ-UBND Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 09/2015/TT-BTP Thông tư số 09/2015/TT-BTP Quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự Hết hiệu lực 36/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND Về biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016 Còn hiệu lực 34/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/NQ-HĐND Giao biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước; phê duyệt số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2020 Còn hiệu lực 47/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/NQ-HĐND Về việc phê duyệt tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bình Định năm 2017 Còn hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND ngày 12/4/2017;Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 2235/2017/QĐ-UBND ngày 28/6/2017; Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1941/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND. Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND. Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và quản lý công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý Hết hiệu lực 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức cán bộ ở các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu Hết hiệu lực 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 117/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch biên chế công chức,viên chức, lao động hợp đồng năm 2015 Còn hiệu lực 48/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND Về việc phê duyệt kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2013 Còn hiệu lực 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2016 Hết hiệu lực 41/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa 2013 Còn hiệu lực 44/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/NQ-HĐND Thông qua tổng biên chế, hợp đồng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Ninh Thuận năm 2016 Còn hiệu lực 123/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Về tổng biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2015 và năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 195/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2015/NQ-HĐND Về quyết định biên chế công chức, biên chế sự nghiệp tỉnh Quảng Nam năm 2016 Còn hiệu lực 22/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/NQ-HĐND Về giao biên chế công chức và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016 Còn hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Về phê duyệt biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc tỉnh Kon Tum năm 2012 Còn hiệu lực 13/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Phê duyệt giao biên chế, hợp đồng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Ninh Thuận năm 2014 Còn hiệu lực 57/2012/QĐ-UBND Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 33/2011/QĐ-UBND Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý biên chế công chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 24/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước; phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2015 Còn hiệu lực
21/2010/NĐ-CP
Nghị định số 21/2010/NĐ-CP Về quản lý biên chế công chức
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 26
195/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2015/NQ-HĐND về việc quy định một số chế độ hỗ trợ kinh phí trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và tranh chấp địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 22/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/NQ-HĐND Về “Chương trình phát triển nhà ở xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2025”. Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 41/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND Về tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 Hết hiệu lực 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Quyết định số 346/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 13/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh Còn hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính Hết hiệu lực 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá đất điều chỉnh 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 33/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 57/2012/QĐ-UBND Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Còn hiệu lực 117/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Còn hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 48/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua mức giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập do địa phương quản lý Hết hiệu lực 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 123/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 44/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/NQ-HĐND về đề án phát triển du lịch - dịch vụ tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 24/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 Hết hiệu lực 13/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.