Nghị định số 110/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức

Nghị định 110/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức. Nó quy định chi tiết về việc lập hồ sơ, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức.

Số hiệu110/2015/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật24/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcCông Chức
Ngày ban hành29/10/2015
Ngày áp dụng15/12/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định 110/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức. Nó quy định chi tiết về việc lập hồ sơ, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành và doanh nghiệp nhà nước.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức phải lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định;
  • Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm và xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức;
  • Thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và huyện phải lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm và xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý biên chế công chức, đảm bảo hiệu quả sử dụng lao động;
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan, tổ chức;

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức?

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1, 2 và Điểm a Khoản 10 Điều 2 Nghị định này phải lập hồ sơ gửi Bộ Nội vụ thẩm định; các cơ quan khác phải lập hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

Thủ tục điều chỉnh biên chế công chức như thế nào?

Cơ quan, tổ chức phải lập hồ sơ và gửi Bộ Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền để thẩm định. Đề án được tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Thời hạn thi hành Nghị định này là bao lâu?

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

Các cơ quan, tổ chức nào phải lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm?

Cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và huyện phải lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2015/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP
 
ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức

__________________

   Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

   Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

   Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

   Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức như sau:

1. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau:

"1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1, 2 và Điểm a Khoản 10 Điều 2 Nghị định này lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định; các cơ quan, tổ chức đơn vị quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và Điểm b, c Khoản 10 Điều 2 Nghị định này lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định."

2. Khoản 1 Điều 13 được bổ sung như sau:

"1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình Thỉ tướng Chính phủ xem xét, quyết định."

3. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi như sau:

"4. Thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm. Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức đối với từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

4. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định."

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 164/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 164/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng năm 2016 Còn hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 388/2017/QĐ-UBND Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 09/2016/QĐ-UBND Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Hết hiệu lực 123/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Về tổng biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2015 và năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực
110/2015/NĐ-CP
Nghị định số 110/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.