Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức phí được chia thành các khu vực khác nhau, với nhiều trường hợp được miễn hoặc giảm phí.

문서 번호13/2015/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Võ Thành Hạo — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일12. 11. 2015
발효일22. 11. 2015
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức phí được chia thành các khu vực khác nhau, với nhiều trường hợp được miễn hoặc giảm phí.

적용 범위

Công dân và tổ chức có nhu cầu đăng ký cư trú, cấp, đổi chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

핵심 사항

  • Đăng ký thường trú/tạm trú: Các phường thành phố Bến Tre thu 15.000 đồng/lần, khu vực còn lại thu 7.000 đồng/lần; cấp mới, đổi sổ hộ khẩu/tạm trú: Các phường thành phố Bến Tre thu 20.000 đồng/lần, khu vực còn lại thu 10.000 đồng/lần; đính chính: Các phường thành phố Bến Tre thu 8.000 đồng/lần, khu vực còn lại thu 4.000 đồng/lần.
  • Lệ phí chứng minh nhân dân: Tại các phường của thành phố Bến Tre thu 9.000 đồng/lần cấp lại, đổi; tại các khu vực còn lại thu 4.000 đồng/lần cấp lại, đổi.
  • Miễn, giảm lệ phí đăng ký cư trú cho bố mẹ liệt sĩ, thương binh và con dưới 18 tuổi của họ; miễn lệ phí chứng minh nhân dân cho bố mẹ liệt sĩ, thương binh và con dưới 18 tuổi của họ.
  • 70% số lệ phí thu được trích lại cho cơ quan thu, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân được hưởng lợi từ việc miễn, giảm lệ phí đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân.
  • Cơ quan nhà nước tiết kiệm chi phí quản lý khi trích lại 70% số lệ phí thu được.
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Nghị quyết này.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí đăng ký cư trú bao nhiêu?

Đăng ký thường trú/tạm trú tại các phường thành phố Bến Tre là 15.000 đồng/lần, khu vực còn lại thu 7.000 đồng/lần; cấp mới, đổi sổ hộ khẩu/tạm trú: Các phường thành phố Bến Tre thu 20.000 đồng/lần, khu vực còn lại thu 10.000 đồng/lần.

Lệ phí chứng minh nhân dân bao nhiêu?

Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân tại các phường của thành phố Bến Tre là 9.000 đồng/lần; tại các khu vực còn lại thu 4.000 đồng/lần.

Ai được miễn lệ phí đăng ký cư trú?

Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo.

Ai được miễn lệ phí chứng minh nhân dân?

Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, thương binh và con dưới 18 tuổi của họ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2015/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 12 tháng 11 năm 2015 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú,
 lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE 
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG) 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5619/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 về việc thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ miễn, giảm lệ phí đăng ký cư trú như sau:

1. Mức thu:

- Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

+ Các phường của thành phố Bến Tre: 15.000 đồng/lần cấp.

+ Khu vực còn lại của tỉnh: 7.000 đồng/lần cấp.

- Cấp mới (đối với trường hợp đã cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nhưng chuyển sang chỗ ở mới và làm thủ tục cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú), cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

+ Các phường của thành phố Bến Tre: 20.000 đồng/lần cấp.

+ Khu vực còn lại của tỉnh: 10.000 đồng/lần cấp.

- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà:

+ Các phường của thành phố Bến Tre: 10.000 đồng/lần cấp.

+ Khu vực còn lại của tỉnh: 5.000 đồng lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 

+ Các phường của thành phố Bến Tre: 8.000 đồng/lần cấp.

+ Khu vực còn lại của tỉnh: 4.000 đồng/lần cấp.

2. Chế độ miễn, giảm:

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo.

- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình; cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn.

Điều 2. Quy định mức thu, chế độ miễn, giảm lệ phí chứng minh nhân dân như sau:

1. Mức thu (trường hợp cấp lại, đổi chứng minh nhân dân; không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

 - Tại các phường của thành phố Bến Tre: 9.000 đồng/lần cấp lại, đổi.

- Tại các khu vực còn lại của tỉnh: 4.000 đồng/lần cấp lại, đổi.

2. Chế độ miễn, giảm:

- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân:

- Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú được trích lại 70% số lệ phí thu được, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước.

- Cơ quan thực hiện thu lệ phí thực hiện thu, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Điều 5 Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre và được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, Kỳ họp thứ 15 (Kỳ họp bất thường) thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
13/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.