Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan. Mức thu lệ phí được chia thành nhiều loại với mức khác nhau tùy theo khu vực và tình trạng của người nộp. Các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật được miễn phí.

문서 번호13/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Văn Danh — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Công An
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 07. 2017
발효일01. 08. 2017
효력 만료일10. 10. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan. Mức thu lệ phí được chia thành nhiều loại với mức khác nhau tùy theo khu vực và tình trạng của người nộp. Các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật được miễn phí.

적용 범위

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân; các tổ chức, cá nhân liên quan; và cá nhân, hộ gia đình được đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân.

핵심 사항

  • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan; và cá nhân, hộ gia đình.
  • Mức thu lệ phí đăng ký cư trú: Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân: 22.000 đồng/lần (thành phố Mỹ Tho) / 11.000 đồng/lần (các địa bàn khác); Đăng ký thường trú, tạm trú: 16.000 đồng/lần (thành phố Mỹ Tho) / 8.000 đồng/lần (các địa bàn khác); Điều chỉnh: 8.000 đồng/lần (thành phố Mỹ Tho) / 4.000 đồng/lần (các địa bàn khác); Gia hạn tạm trú: 12.000 đồng/lần (thành phố Mỹ Tho) / 6.000 đồng/lần (các địa bàn khác).
  • Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi: 10.000 đồng/lần (thành phố Mỹ Tho) / 5.000 đồng/lần (các khu vực còn lại).
  • Các trường hợp miễn thu lệ phí: Gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật; Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn.
  • Chế độ thu, nộp lệ phí: Lệ phí là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thu ngân sách nhà nước nếu số lượng người nộp lệ phí giảm đáng kể.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú cho hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Mỹ Tho là 22.000 đồng/lần cấp; trong khi đó, mức thu tại các địa bàn khác là 11.000 đồng/lần cấp.

Các trường hợp nào được miễn lệ phí đăng ký cư trú?

Các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật; và đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn đều được miễn lệ phí.

Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi tại các phường của thành phố Mỹ Tho là 10.000 đồng/lần; trong khi đó, mức thu tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh là 5.000 đồng/lần.

Các trường hợp nào được miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân?

Các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật; và cấp đổi chứng minh nhân dân do nhà nước thay đổi địa giới hành chính đều được miễn lệ phí.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú

và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25  tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 170/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Mức thu, các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú

1. Mức thu:

                                                                                                    Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường của thành phố Mỹ Tho

Các địa bàn khác

1

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân.

đồng/lần cấp

22.000

11.000

2

Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

đồng/lần đăng ký

16.000

8.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

đồng/lần điều chỉnh

8.000

4.000

4

Gia hạn tạm trú

đồng/lần gia hạn

12.000

6.000

2. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú:

a) Đối với các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;

b) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã: xã Bình Đông, xã Bình Xuân (thị xã Gò Công), xã Gia Thuận, xã Kiểng Phước, xã Phước Trung (huyện Gò Công Đông) và 06 xã thuộc huyện Tân Phú Đông theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.

c) Điều chỉnh lại địa chỉ, số nhà, tên đường; cấp đổi sổ tạm trú do thay đổi địa giới hành chính.

Điều 4. Mức thu, các trường hợp miễn thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân

1. Mức thu

Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

a) Tại các phường của thành phố Mỹ Tho: 10.000 đồng/lần cấp;

b) Tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: 5.000 đồng/lần cấp.

2. Các trường hợp miễn thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

a) Đối với các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;

b) Cấp đổi chứng minh nhân dân do nhà nước thay đổi địa giới hành chính;

c) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã: xã Bình Đông, xã Bình Xuân (thị xã Gò Công), xã Gia Thuận, xã Kiểng Phước, xã Phước Trung (huyện Gò Công Đông) và 06 xã thuộc huyện Tân Phú Đông theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 5. Chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân

1. Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định.

2. Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm  2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết 103/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 발효 중 106/2013/NĐ-CP Nghị định số 106/2013/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ 발효 중 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 170/2007/NĐ-CP Nghị định số 170/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 81/2006/QH11 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 만료됨 05/1999/NĐ-CP Nghị định số 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân 발효 중 36/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú số 36/2013/QH13 발효 중
13/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.