🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/2024/QĐ-UBND |
Tiền Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024
________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 tháng 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2024 và thay thế Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ TC; - Bộ TN&MT; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL); - TTTU, TTHĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - UBND tỉnh: CT, các PCT; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các huyện, thành, thị; - VPUB: CVP, các PCVP; - Cổng TT Điện tử tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu VT. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Trọng |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024
(Kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024.
Giá đất làm cơ sở để xác định hệ số điều chỉnh giá đất là giá đất theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thuộc các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ), gồm:
a) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 114 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
b) Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
d) Xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.
2. Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với thành phố Mỹ Tho:
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:
|
STT |
Tên đường, khu dân cư |
Đoạn đường |
Hệ số |
|
|
Từ |
Đến |
|
||
|
I |
Tên đường |
|
||
|
1 |
Lê Lợi |
30/4 |
Thủ Khoa Huân |
1,4 |
|
Thủ Khoa Huân |
Ngô Quyền |
1,5 |
||
|
Ngô Quyền |
Nguyễn Trãi |
1,5 |
||
|
Nguyễn Trãi |
Nguyễn Tri Phương |
1,4 |
||
|
2 |
Đường 30/4 |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
3 |
Thiên Hộ Dương |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
4 |
Rạch Gầm |
Trưng Trắc |
Lê Lợi |
1,5 |
|
Lê Lợi |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
1,4 |
||
|
5 |
Huyện Thoại |
Toàn tuyến |
1,7 |
|
|
6 |
Thủ Khoa Huân |
Cầu Quay |
Lê Lợi |
1,5 |
|
Lê Lợi |
Hùng Vương |
1,5 |
||
|
Hùng Vương |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
1,5 |
||
|
7 |
Lý Công Uẩn |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
8 |
Lê Văn Duyệt |
Cổng chợ |
Lê Lợi |
1,5 |
|
Lê Lợi |
Nhà văn hóa Phường 1 |
1,5 |
||
|
9 |
Lê Đại Hành |
Nguyễn Huệ |
Lê Lợi |
1,5 |
|
Lê Lợi |
Hùng Vương |
1,5 |
||
|
Hùng Vương |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
1,5 |
||
|
10 |
Lê Thị Phỉ |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
11 |
Ngô Quyền |
Trưng Trắc |
Hùng Vương |
1,5 |
|
Hùng Vương |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
1,5 |
||
|
12 |
Nguyễn Trãi |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
Hùng Vương |
1,5 |
|
Hùng Vương |
Cầu Nguyễn Trãi |
1,5 |
||
|
13 |
Nguyễn Tri Phương |
Ngô Quyền |
Hùng Vương |
1,3 |
|
Hùng Vương |
Trần Quốc Toản |
1,3 |
||
|
Trần Quốc Toản |
Khu bến trái cây |
1,3 |
||
|
Khu bến trái cây |
Ấp Bắc |
1,3 |
||
|
14 |
Trưng Trắc |
30/4 |
Thủ Khoa Huân |
1,5 |
|
Thủ Khoa Huân |
Lê Thị Phỉ |
1,5 |
||
|
Lê Thị Phỉ |
Ngô Quyền |
1,5 |
||
|
15 |
Võ Tánh (Nam), Võ Tánh (Bắc) |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
16 |
Lãnh Binh Cẩn |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
17 |
Nguyễn Bỉnh Khiêm |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
18 |
Trương Định |
30/4 |
Thủ Khoa Huân |
1,3 |
|
Thủ Khoa Huân |
Lê Văn Duyệt |
1,5 |
||
|
19 |
Nguyễn Huệ |
Lý Công Uẩn |
Lê Thị Phỉ |
1,5 |
|
Lê Thị Phỉ |
Ngô Quyền |
1,5 |
||
|
Ngô Quyền |
Nguyễn Trãi |
1,5 |
||
|
Nguyễn Trãi |
Nguyễn Tri Phương |
1,4 |
||
|
20 |
Hùng Vương |
Rạch Gầm |
Cầu Hùng Vương |
1,5 |
|
Cầu Hùng Vương |
Đường Lê Văn Nghề (Đường huyện 92C cũ, đoạn Đường huyện 89 cũ) |
1,6 |
||
|
Đường Lê Văn Nghề (Đường huyện 92C cũ, đoạn Đường huyện 89 cũ) |
Quốc lộ 50 |
1,6 |
||
|
21 |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
Ấp Bắc |
30/4 |
1,5 |
|
30/4 |
Đường dọc bờ kè sông Tiền |
1,4 |
||
|
22 |
Đường dọc bờ kè sông Tiền |
Công ty TNHH MTV cấp nước TG |
Đường Trần Văn Dược (phía Tây) (Đường xuống Bến phà cũ) |
1,7 |
|
Đường Trần Văn Dược (phía Tây) (Đường xuống Bến phà cũ) |
Kênh Xáng Cụt |
1,7 |
||
|
23 |
Huỳnh Tịnh Của |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
24 |
Phan Hiến Đạo |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
25 |
Trương Vĩnh Ký |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
26 |
Lê Văn Thạnh |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
27 |
Giồng Dứa |
Toàn tuyến |
1,4 |
|
|
28 |
Trần Quốc Toản |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
29 |
Yersin |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
30 |
Tết Mậu Thân |
Toàn tuyến |
1,4 |
|
|
31 |
Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4) |
1,3 |
||
|
32 |
Đống Đa |
Lý Thường Kiệt |
Ấp Bắc |
1,3 |
|
33 |
Đống Đa nối dài |
Ấp Bắc |
Cầu Thạnh Trị |
1,3 |
|
34 |
Trần Hưng Đạo |
Ấp Bắc |
Lý Thường Kiệt |
1,5 |
|
Lý Thường Kiệt |
Lê Thị Hồng Gấm |
1,5 |
||
|
Lê Thị Hồng Gấm |
Đường dọc bờ kè sông Tiền |
1,4 |
||
|
35 |
Dương Khuy |
Toàn tuyến |
1,7 |
|
|
36 |
Lý Thường Kiệt |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
Trần Hưng Đạo |
1,5 |
|
Trần Hưng Đạo |
Ấp Bắc |
1,5 |
||
|
37 |
Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai |
1,2 |
||
|
38 |
Trịnh Văn Quảng |
Lý Thường Kiệt |
Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6 |
1,4 |
|
39 |
Đoàn Thị Nghiệp |
Lý Thường Kiệt |
Nguyễn Thị Thập (QL 60) |
1,4 |
|
Nguyễn Thị Thập (QL 60) |
Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B) |
1,3 |
||
|
Đoạn còn lại |
1,4 |
|||
|
40 |
Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn) |
Toàn tuyến |
1,4 |
|
|
41 |
Trần Ngọc Giải |
Lý Thường Kiệt |
Phan Lương Trực |
1,5 |
|
Phan Lương Trực |
Nguyễn Thị Thập (QL 60) |
1,4 |
||
|
42 |
Phan Lương Trực |
Lê Văn Phẩm |
Trần Ngọc Giải |
1,5 |
|
Trần Ngọc Giải |
Kênh Xáng cụt |
1,4 |
||
|
43 |
Hồ Bé |
Cơ quan Điều tra hình sự KV1- QK9 |
Phan Lương Trực |
1,4 |
|
44 |
Vũ Mạnh |
Nguyễn Thị Thập (QL 60) |
Toàn tuyến |
1,7 |
|
45 |
Nguyễn Công Bình |
Nguyễn Thị Thập (QL 60) |
Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B) |
1,5 |
|
46 |
Lê Văn Phẩm |
Nguyễn Thị Thập (QL 60) |
Phan Lương Trực |
1,4 |
|
Phan Lương Trực |
Lý Thường Kiệt |
1,3 |
||
|
47 |
Đường vào trường PTTH Chuyên TG |
Nguyễn Công Bình |
Trường PTTH Chuyên Tiền Giang |
1,3 |
|
48 |
Lê Thị Hồng Gấm |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
Đường Trần Văn Dược (phía Tây) |
1,5 |
|
Đường Trần Văn Dược (phía Tây) |
Trường Chính Trị |
1,5 |
||
|
49 |
Đường Trần Văn Dược (phía Tây) |
1,4 |
||
|
50 |
Đường Trần Văn Dược (phía Đông) |
1,4 |
||
|
51 |
Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6 |
1,4 |
||
|
52 |
Ấp Bắc |
Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
Trần Hưng Đạo |
1,5 |
|
Trần Hưng Đạo |
Cầu Đạo Ngạn |
1,5 |
||
|
Cầu Đạo Ngạn |
Cầu Trung Lương |
1,4 |
||
|
Cầu Trung Lương |
Vòng xoay Trung Lương |
1,4 |
||
|
53 |
Hoàng Việt |
Ấp Bắc |
Lý Thường Kiệt |
1,3 |
|
54 |
Nguyễn Sáng |
Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ) |
Hoàng Việt |
1,2 |
|
55 |
Trừ Văn Thố |
Hoàng Việt |
Lý Thường Kiệt |
1,2 |
|
56 |
Hồ Văn Nhánh |
Ấp Bắc |
Nguyễn Thị Thập (QL.60) |
1,3 |
|
57 |
Đường dự án Rạch Bạch Nha |
1,2 |
||
|
58 |
Nguyễn Thị Thập (QL.60) |
Lê Thị Hồng Gấm |
Lê Văn Phẩm |
1,5 |
|
Lê Văn Phẩm |
Ấp Bắc |
1,4 |
||
|
59 |
Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng |
1,4 |
||
|
60 |
Quốc lộ 1 |
Từ cầu Bến Chùa |
Đường huyện 93 |
1,3 |
|
Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho |
1,3 |
|||
|
61 |
Phan Thanh Giản |
Cầu Quay |
Thái Văn Đẩu |
1,4 |
|
Cầu Quay |
Học Lạc |
1,4 |
||
|
Học Lạc |
Hoàng Hoa Thám |
1,3 |
||
|
62 |
Trịnh Hoài Đức |
Học Lạc |
Cô Giang |
1,3 |
|
Đoạn còn lại |
1,3 |
|||
|
63 |
Đốc Binh Kiều |
Đinh Bộ Lĩnh |
Nguyễn An Ninh |
1,3 |
|
Đinh Bộ Lĩnh |
Học Lạc |
1,3 |
||
|
Học Lạc |
Hoàng Hoa Thám |
1,3 |
||
|
64 |
Nguyễn An Ninh |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
65 |
Phan Bội Châu |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
66 |
Nguyễn Huỳnh Đức |
Thái Văn Đẩu |
Đinh Bộ Lĩnh |
1,4 |
|
Đinh Bộ Lĩnh |
Học Lạc |
1,3 |
||
|
Học Lạc |
Nguyễn Văn Giác |
1,3 |
||
|
67 |
Nguyễn Văn Nguyễn |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
68 |
Thái Sanh Hạnh |
Toàn tuyến |
1,4 |
|
|
69 |
Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn) |
1,2 |
||
|
70 |
Thái Văn Đẩu |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
71 |
Phan Văn Trị |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
72 |
Cô Giang |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
73 |
Ký Con |
Toàn tuyến |
1,3 |
|
|
74 |
Đinh Bộ Lĩnh |
Cầu Quay |
Nguyễn Huỳnh Đức |
1,4 |
|
Nguyễn Huỳnh Đức |
Thái Sanh Hạnh |
1,3 |
||
|
Thái Sanh Hạnh |
Ngã ba Quốc lộ 50 |
1,5 |
||
|
75 |
Đường Mỹ Chánh, phường 2 |
1,2 |
||
|
76 |
Học Lạc |
Phan Thanh Giản |
Nguyễn Huỳnh Đức |
1,4 |
|
Nguyễn Huỳnh Đức |
Nguyễn Văn Nguyễn |
1,4 |
||
|
Nguyễn Văn Nguyễn |
Thái Sanh Hạnh |
1,4 |
||
|
77 |
Hoàng Hoa Thám |
Toàn tuyến |
1,7 |
|
|
78 |
Trần Nguyên Hãn (ĐT.879B) |
Nguyễn Huỳnh Đức |
Quốc lộ 50 |
1,3 |
|
Quốc lộ 50 |
Cầu Gò Cát |
1,4 |
||
|
79 |
Đường tỉnh 879B |
Cầu Gò Cát |
Đường huyện 89 |
2,0 |
|
Đường huyện 89 |
Ranh Chợ Gạo |
2,0 |
||
|
80 |
Nguyễn Văn Giác |
Toàn tuyến |
1,4 |
|
|
81 |
Nguyễn Trung Trực (ĐT.879) |
Nguyễn Huỳnh Đức |
Cầu Vĩ |
1,4 |
|
Cầu Vĩ |
Quốc lộ 50 |
1,4 |
||
|
82 |
Đường tỉnh 879 |
Quốc lộ 50 |
Cầu Long Hòa |
1,4 |
|
Cầu Long Hòa |
Ranh Chợ Gạo |
1,3 |
||
|
83 |
Khu chợ Phường 4 |
1,5 |
||
|
84 |
Quốc lộ 50 |
Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh |
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh |
2,0 |
|
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh |
Cống số 5 ấp Tân Tỉnh |
2,0 |
||
|
Cống số 5 ấp Tân Tỉnh |
Ranh huyện Chợ Gạo |
2,0 |
||
|
85 |
Quốc lộ 50 (tuyến tránh thành phố Mỹ Tho) |
Quốc lộ 1 |
Cống Bảo Định |
2,0 |
|
Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong |
2,0 |
|||
|
Trên địa bàn phường 9 |
2,0 |
|||
|
86 |
Đường Trưng Nhị (Đường Bắc từ Thuận Hà - Tân Hòa, phường Tân Long) |
1,2 |
||
|
87 |
Đường Lê Chân (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Trưng Nhị, phường Tân Long) |
1,2 |
||
|
88 |
Phạm Hùng (ĐT.870B) |
Toàn tuyến |
2,0 |
|
|
89 |
Đường Ngô Gia Tự (ĐT.864) |
Cầu Bình Đức |
Đường tỉnh 870 |
2,0 |
|
90 |
Đường Đoàn Giỏi |
Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo (từ Đường tỉnh 870B và Đường tỉnh 864 đi vào) |
2,0 |
|
|
Đường phụ khu dân cư Bình Tạo |
1,2 |
|||
|
91 |
Đường xã Đạo Thạnh (ĐH 92) |
Quốc lộ 1, Phường 10 |
Đường Nguyễn Minh Đường, xã Đạo Thạnh |
1,2 |
|
92 |
Đường Hóc Đùn (ĐH 92B) |
Đường xã Đạo Thạnh |
Bia Thành đội, xã Đạo Thạnh |
1,2 |
|
93 |
Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C cũ) |
Cầu Thạnh Trị |
Ngã tư Hùng Vương |
1,4 |
|
Ngã tư Hùng Vương |
Nguyễn Trung Trực (Đường tỉnh 879) |
1,5 |
||
|
94 |
Đường Bến đò Nhà Thiếc (ĐH 92D) |
Cầu Đạo Thạnh, xã Đạo Thạnh |
Quốc lộ 50, xã Đạo Thạnh |
1,2 |
|
95 |
Đường Lộ Dừa Bị (ĐH 92E) |
Đường huyện 92, xã Đạo Thạnh |
Sông Bảo Định, xã Đạo Thạnh |
1,2 |
|
96 |
Đường Kênh Kháng Chiến (ĐH 94) |
Đường Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B), xã Trung An |
Rạch Cái Ngang, xã Trung An |
1,2 |
|
97 |
Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B cũ) |
Nguyễn Thị Thập |
Đường Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B) |
1,2 |
|
98 |
Đường Lộ Me - Mỹ Phong (ĐH 89) |
Nguyễn Trung Trực (Đường tỉnh 879) |
Quốc lộ 50 |
1,2 |
|
Quốc lộ 50 |
Đường tỉnh 879B |
1,2 |
||
|
Đường tỉnh 879B |
Ranh xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
||
|
Ranh xã Tân Mỹ Chánh |
Ranh Chợ Gạo, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
||
|
99 |
Đường Kinh Nổi, Mỹ Phong (ĐH 90) |
Đường Mỹ Phong, xã Mỹ Phong |
Quốc lộ 50 |
1,2 |
|
Quốc lộ 50 |
Ranh Chợ Gạo, xã Mỹ Phong |
1,2 |
||
|
100 |
Trần Thị Thơm |
Toàn tuyến |
1,5 |
|
|
101 |
Nguyễn Quân |
Ấp Bắc |
Cầu Đạo Thạnh |
2,0 |
|
102 |
Đường Lộ Vàm Tân Mỹ Chánh (ĐH 86) |
Quốc lộ 50, xã Tân Mỹ Chánh |
Sông Tiền, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
|
103 |
Đường N5 xã Tân Mỹ Chánh (ĐH 86B) |
Quốc lộ 50, Tân Mỹ Chánh |
Đường Lộ Làng, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
|
104 |
Đường Lộ Đài Tân Mỹ Chánh (ĐH 86C) |
Quốc lộ 50, xã Tân Mỹ Chánh |
Đường Lộ Làng, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
|
105 |
Đường Tổ 1-2 Phong Thuận, Tân Mỹ Chánh (ĐH 86D) |
Quốc lộ 50, xã Tân Mỹ Chánh |
Sông Tiền, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
|
106 |
Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị) |
1,2 |
||
|
107 |
Đường Xóm Dầu (phường 3) |
1,2 |
||
|
108 |
Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5) |
1,2 |
||
|
109 |
Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc) |
Nguyễn Văn Nguyễn |
Cổng khu phố 6-7 |
1,2 |
|
Đoạn vào khu tái định cư |
1,2 |
|||
|
110 |
Đường Trần Thị Sanh |
Đinh Bộ Lĩnh |
Bờ Sông Tiền |
1,2 |
|
111 |
Đường tỉnh 870 |
Ngô Gia Tự (ĐT.864) |
Cây xăng Thanh Tâm |
1,3 |
|
Cây xăng Thanh Tâm |
Đường huyện 34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm) |
1,3 |
||
|
Đường huyện 34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm) |
Cách Quốc lộ 1:100m |
1,3 |
||
|
Đoạn còn lại |
|
1,3 |
||
|
112 |
Đường Đỗ Văn Thống |
1,2 |
||
|
113 |
Đường Phan Văn Khỏe |
1,2 |
||
|
114 |
Đường Nguyễn Minh Đường |
1,5 |
||
|
115 |
Đường Miểu Cây Dông (ĐH 93) |
Quốc lộ 1A, Phường 10, xã Trung An |
Đường Trần Văn Hiển, xã Trung An |
1,2 |
|
116 |
Đường vào Chùa Vĩnh Tràng |
1,2 |
||
|
117 |
Đường Mỹ Chánh, xã Tân Mỹ Chánh |
1,7 |
||
|
118 |
Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ |
1,5 |
||
|
119 |
Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10) |
1,2 |
||
|
120 |
Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10 |
1,2 |
||
|
121 |
Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An |
1,2 |
||
|
122 |
Đường Đê Hùng Vương |
2,0 |
||
|
123 |
Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An |
1,2 |
||
|
124 |
Đường cặp Viện Bảo Tàng |
1,2 |
||
|
125 |
Đường cầu Ván xã Trung An (ĐH 95) |
Đường Trần Văn Hiển, xã Trung An |
Đường Nguyễn Công Bình, xã Trung An |
1,2 |
|
126 |
Đường Lộ Làng Tân Mỹ Chánh (ĐH 87) |
Đường tỉnh 879B, Cầu Gò Cát, Phường 9 - Đường Lộ Xoài, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
|
|
127 |
Đường Bình Phong (ĐH 87B) |
Cầu Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh |
Đường Lộ Xoài, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
|
128 |
Đường Lộ Nghĩa Trang (ĐH 88) |
Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong |
Giáp ranh huyện Chợ Gạo, xã Mỹ Phong |
1,2 |
|
129 |
Đường dọc Kênh Ngang Một (ĐH 90B) |
Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong |
Đường Kênh Nổi, xã Mỹ Phong |
1,2 |
|
130 |
Đường dọc Kênh Ngang Hai (ĐH 90C) |
Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong |
Ranh ấp Mỹ Lương, xã Mỹ Phong |
1,2 |
|
131 |
Đường dọc Kênh Ngang Ba (ĐH 90D) |
Đường Lộ Me, xã Mỹ Phong |
Ranh ấp Mỹ Hưng, xã Mỹ Phong |
1,2 |
|
132 |
Đường dọc Kênh Ngang Sáu (ĐH 90E) |
Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong |
Đường 879, xã Mỹ Phong |
1,2 |
|
133 |
Đường huyện 28, xã Đạo Thạnh |
1,2 |
||
|
134 |
Đường dọc Kênh Lộ Đình (ĐH 91) |
Kênh Ngang 1, xã Mỹ Phong |
Rạch Gò Cát, xã Mỹ Phong |
1,2 |
|
135 |
Đường cặp Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh (ĐH 87C) |
Quốc lộ 50, Phường 9 |
Đường Lộ Xoài, xã Tân Mỹ Chánh |
1,5 |
|
136 |
Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh |
1,2 |
||
|
137 |
Đường Cột Cờ, xã Đạo Thạnh |
1,2 |
||
|
138 |
Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh |
1,3 |
||
|
139 |
Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
||
|
140 |
Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh |
1,3 |
||
|
141 |
Đường và cầu qua kênh Hốc Lựu, xã Tân Mỹ Chánh |
1,3 |
||
|
142 |
Đường Trương Thành Công |
1,4 |
||
|
143 |
Đường Kênh Nam Vang, phường 9, xã Tân Mỹ Chánh |
1,3 |
||
|
144 |
Đường vào Công ty May Tiền Tiến |
1,2 |
||
|
145 |
Đường liên ấp Bình Thành - Bình Lợi |
Cầu Kinh |
Ngã ba đường Bình Lợi 1 |
1,2 |
|
Ngã ba đường Bình Lợi 1 |
Giáp ranh Chợ Gạo |
1,2 |
||
|
146 |
Đường Trung tâm xã Thới Sơn (ĐH 94C) |
Từ cầu Đúc về hướng Đông, kể cả 02 tuyến đường nhánh lên xuống cầu Rạch Miễu |
1,2 |
|
|
Từ cầu Đúc về hướng Tây |
1,2 |
|||
|
147 |
Đường N3, ấp Mỹ Hưng |
1,2 |
||
|
148 |
Đường cầu đường Mỹ Phú |
1,2 |
||
|
149 |
Đường Một Quang |
1,2 |
||
|
150 |
Đường Phùng Há |
1,2 |
||
|
151 |
Đường Trần Thị Điểu |
1,2 |
||
|
152 |
Đường Trần Trọng Quốc |
1,2 |
||
|
153 |
Đường Trần Văn Cửu |
1,2 |
||
|
154 |
Đường Ba Thiện |
1,2 |
||
|
155 |
Đường Bờ Cộ |
1,2 |
||
|
156 |
Đường 30/4 - xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
157 |
Đường Kênh Nổi, phường 9 (ĐH 87C) |
1,5 |
||
|
158 |
Đường Âu Dương Lân (Đầu QL.50 vào UBND phường 9) |
1,2 |
||
|
159 |
Đường bờ kè sông Tiền |
Phan Thanh Giản |
Cảng cá Mỹ Tho |
1,2 |
|
160 |
Đường Bờ kênh, phường 6 (cặp Quan Âm Tu viện) |
1,2 |
||
|
161 |
Đường Kênh N2, phường 9 |
Đường Trần Thị Thơm |
Đường Kênh Nổi |
1,2 |
|
162 |
Đường Dân Thuận |
Cầu Dân Thuận |
Đường Kênh N2 |
1,2 |
|
163 |
Đường Đìa Lá, xã Trung An |
Đường Đê Hùng Vương |
Đường huyện 93 |
1,2 |
|
164 |
Đường Lâm Sản 8, xã Trung An |
1,2 |
||
|
165 |
Đường 19/5, xã Trung An |
1,2 |
||
|
166 |
Đường N5, xã Tân Mỹ Chánh |
Đường huyện 87C |
Đường huyện 87 |
1,2 |
|
167 |
Đường N6, xã Tân Mỹ Chánh |
Đường Quốc lộ 50 |
Đường huyện 87C |
1,2 |
|
168 |
Đường N6B, xã Tân Mỹ Chánh |
Đường huyện 87C |
Kênh ngang Tân Tỉnh B |
1,2 |
|
169 |
Đường N7, xã Tân Mỹ Chánh |
Toàn tuyến |
1,2 |
|
|
170 |
Đường Lò Gạch, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
||
|
171 |
Đường Cống Gò Cát, xã Mỹ Phong |
Toàn tuyến |
1,2 |
|
|
172 |
Đường Lộ Đình, xã Mỹ Phong |
Đường Trần Nguyên Hãn (đối diện cây xăng Nam Khang Phường 8) |
Cầu An Lợi (tiếp giáp ĐH 91) |
1,2 |
|
173 |
Đường Tổ 15 ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Phong (đối diện Khu tái định cư Mỹ Phong) |
Đường Lê Văn Nghề |
Giáp ranh xã Đạo Thạnh |
1,5 |
|
174 |
Đường Thạnh Hòa, xã Đạo Thạnh |
1,2 |
||
|
175 |
Đường rạch Cầu Bần, xã Đạo Thạnh, xã Mỹ Phong |
1,2 |
||
|
176 |
Đường Cầu 7 Dũng sĩ (nhựa), xã Mỹ Phong |
1,2 |
||
|
177 |
Đường rạch Cầu Đúc, Phường 3, Phường 8, xã Mỹ Phong |
1,2 |
||
|
178 |
Đường Mỹ Hưng, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
179 |
Đường Tổ 7-14-16-17, ấp Long Hưng, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
180 |
Đường Số 1, ấp Long Mỹ, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
181 |
Đường Số 1 nối dài, ấp Long Hưng + Long Mỹ, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
182 |
Đường Số 7, ấp Long Mỹ, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
183 |
Đường Tám Mai, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
184 |
Đường Chín Châu, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
185 |
Đường Liên ấp Phước Hòa - Phước Thuận, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
186 |
Đường Bà Tư Gạo, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
187 |
Đường Gò Me, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
188 |
Đường Kênh Đìa Thùng, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
189 |
Đường Số 2, ấp Long Mỹ, xã Phước Thạnh |
1,2 |
||
|
II |
Tại các tuyến đường giao thông chính khu tái định cư, khu dân cư |
|
||
|
1 |
Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6 |
1,2 |
||
|
2 |
Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6) |
1,2 |
||
|
3 |
Đất Khu tái định cư Cảng cá, xã Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
||
|
4 |
Khu tái định cư Phường 2 |
1,2 |
||
|
5 |
Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm |
1,2 |
||
|
6 |
Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha: |
|
||
|
- Vị trí hẻm đường Đống Đa |
1,2 |
|||
|
- Vị trí hẻm đường Ấp Bắc |
1,2 |
|||
|
7 |
Khu tái định cư Đạo Thạnh |
1,2 |
||
|
8 |
Khu tái định cư Mỹ Phong |
1,5 |
||
|
9 |
Khu tái định cư Kênh Xáng Cụt phường 3 |
1,2 |
||
|
10 |
Khu tái định cư Tân Tỉnh A |
1,2 |
||
|
11 |
Đất Khu tái định cư dọc sông Tiền - Phường 6: |
|
||
|
- Mặt tiền đường nhựa rộng 7m |
1,2 |
|||
|
- Mặt tiền đường nhựa rộng 6m |
1,2 |
|||
|
12 |
Đất Khu tái định cư Cảng cá, phường 2 |
1,2 |
||
|
13 |
Khu tái định cư Tân Tỉnh B |
1,4 |
||
|
III |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại - dịch vụ tại các tuyến đường giao thông chính ở cụm, khu công nghiệp |
|
||
|
1 |
Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tân Mỹ Chánh |
1,2 |
||
|
2 |
Cụm công nghiệp Trung An |
1,2 |
||
|
3 |
Khu công nghiệp Mỹ Tho |
1,2 |
||
2. Đối với thị xã Gò Công:
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:
* Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các tuyến đường chính
|
STT |
Đường phố |
Đoạn đường |
Hệ số |
||
|
Từ |
Đến |
||||
|
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1(Khu vực trung tâm) |
|||||
|
1 |
Hai Bà Trưng |
Cầu Long Chánh |
Trần Hưng Đạo |
1,5 |
|
|
2 | |||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.