Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh, gắn máy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các phương tiện đã đăng ký lưu hành và không bao gồm xe máy điện. Mức thu phí được chia thành hai loại dựa vào dung tích xy lanh của xe, với tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí và phân chia nguồn thu phí theo quy định.

Document No.136/2015/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byTrương Văn Sáu — Chủ tịch
Updated17/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date16/06/2015
Effective date26/06/2015
Expiry date03/08/2016
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh, gắn máy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các phương tiện đã đăng ký lưu hành và không bao gồm xe máy điện. Mức thu phí được chia thành hai loại dựa vào dung tích xy lanh của xe, với tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí và phân chia nguồn thu phí theo quy định.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (xe mô tô hai bánh, ba bánh, gắn máy) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Key points

  • Các chủ phương tiện xe mô tô hai bánh, ba bánh, gắn máy đã đăng ký lưu hành phải nộp phí sử dụng đường bộ
  • Mức thu phí: Xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 là 50.000 đồng/năm; xe trên 100 cm3 là 105.000 đồng/năm
  • Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí: Các phường, thị trấn được 10%, các xã được 20%
  • Phần còn lại của nguồn thu phí sử dụng đường bộ sẽ chia theo tỷ lệ: 20% cho hoạt động Quỹ bảo trì, 30% cho công tác bảo trì đường huyện và 50% cho công tác bảo trì đường xã và đầu tư xây dựng giao thông nông thôn
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho Quỹ bảo trì đường bộ, hỗ trợ công tác bảo trì và đầu tư xây dựng giao thông nông thôn
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành xe mô tô tăng lên do phải nộp phí sử dụng đường bộ

❓ Frequently asked questions

Mức thu phí đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh và gắn máy là bao nhiêu?

Xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 phải nộp 50.000 đồng/năm; xe trên 100 cm3 phải nộp 105.000 đồng/năm.

Tỷ lệ thu phí để lại cho đơn vị thu phí là bao nhiêu?

Các phường, thị trấn được 10% số phí sử dụng đường bộ; các xã được 20%. Phần còn lại sẽ chia theo tỷ lệ: 20% cho hoạt động Quỹ bảo trì, 30% cho công tác bảo trì đường huyện và 50% cho công tác bảo trì đường xã và đầu tư xây dựng giao thông nông thôn.

Các trường hợp nào được miễn thu phí?

Xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ; xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng và xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo được miễn thu phí.

Nghị quyết này áp dụng cho loại xe nào?

Nghị quyết áp dụng cho xe mô tô hai bánh, ba bánh, gắn máy đã đăng ký lưu hành (không bao gồm xe máy điện).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 13 thông qua ngày 16/6/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp,

quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện

đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

______________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 13 (BẤT THƯỜNG)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Sau khi xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đâu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mức thu cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (không bao gồm xe máy điện).

b) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

2. Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng và các trường hợp miễn thu phí:

a) Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng: Xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ.

b) Các trường hợp miễn thu phí:

- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

3. Mức thu phí:

a) Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 mức thu: 50.000 đồng/năm.

b) Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 mức thu: 105.000 đồng/năm.

4. Đơn vị thu phí: Các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố.

5. Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu và tỷ lệ % phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ:

a) Tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu:

- Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được.

- Các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được.

b) Tỷ lệ % phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ:

Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô sau khi trừ đi chi phí cho công tác tổ chức thu phí quy định tại điểm a, Khoản này, phần còn lại được chuyển về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và số này được xem như 100% được phân bổ sử dụng cụ thể như sau:

- Chi cho hoạt động của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và các hoạt động liên quan đến quỹ là 20%.

- Chi cho công tác bảo trì đường huyện là 30%.

- Chi cho công tác bảo trì đường xã và đầu tư xây dựng giao thông nông thôn tại các xã xây dựng nông thôn mới là 50%.

6. Đối với số dư còn tồn tại tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, thì thực hiện theo Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 13 (bất thường) thông qua ngày 16/6/2015, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

136/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.