Quyết định số 137/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các huyện và thành phố Huế từ năm 2003 đến 2010, với tổng số lượng quy thóc là 69.263.973,87 kg. Quyết định này áp dụng cho các hộ nông dân chịu thiên tai và giảm thuế cho những người không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Scope of application
Hộ nông dân ở các huyện và thành phố Huế chịu sự điều chỉnh của quyết định này.
Key points
- Hộ nông dân ở các huyện và thành phố Huế được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cây hàng năm, cây lâu năm từ năm 2003 đến năm 2010 với tổng số lượng quy thóc là 69.263.973,87 kg.
- Năm 2003 và 2004, thuế được miễn hoàn toàn cho các hộ bị thiên tai, giảm 50% cho những người không bị ảnh hưởng bởi thiên tai; từ năm 2005 đến 2010, thuế được miễn 100%.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với UBND các cấp kiểm tra việc thực hiện miễn, giảm thuế.
- Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế có trách nhiệm chỉ đạo việc thông báo số thuế được miễn, giảm đến hộ nông dân và kiểm tra việc thực hiện.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
🌐 Social impact of this document
- Hộ nông dân bị thiên tai sẽ được hưởng lợi từ chính sách miễn thuế, giúp giảm gánh nặng tài chính trong thời gian khó khăn.
- Đối với những hộ không bị ảnh hưởng bởi thiên tai, mức thuế vẫn duy trì như cũ, có thể gây áp lực về kinh tế.
❓ Frequently asked questions
Hộ nông dân nào được miễn thuế?
Hộ nông dân ở các huyện và thành phố Huế bị ảnh hưởng bởi thiên tai từ năm 2003 đến 2010 sẽ được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thời gian áp dụng chính sách miễn, giảm thuế là bao lâu?
Chính sách này áp dụng từ năm 2003 đến năm 2010.
Có mức thuế nào được giảm không?
Năm 2003 và 2004, những hộ nông dân không bị ảnh hưởng bởi thiên tai sẽ được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp. Từ năm 2005 đến 2010, thuế được miễn hoàn toàn.
Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chính sách này?
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với UBND các cấp kiểm tra việc thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Full text
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
QUYẾT ĐỊNH
Về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2003-2010
__________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế tại cuộc họp ngày 09 tháng 11 năm 2005 và Tờ trình số 3859/TTr-CT ngày 28/12/2005 của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cây hàng năm, cây lâu năm từ năm 2003 đến năm 2010 cho các huyện và thành phố Huế với số lượng quy thóc là: 69.263.973,87 kg
Trong đó:
|
Năm |
Số thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn, giảm (Kg thóc) |
|||
|
Miễn 100% |
Giảm 50% |
Do thiên tai |
Tổng số |
|
|
2003 |
8.541.083,10 |
380.285,49 |
90.368,44 |
9.011.737,03 |
|
2004 |
8.572.178,89 |
342.894,35 |
90.665,00 |
9.005.738,24 |
|
2005-2010 |
51.246.498,60 |
|
|
51.246.498,60 |
|
Cộng |
68.359.760,59 |
723.179,84 |
181.033,44 |
69.263.973,87 |
(Chi tiết các huyện và thành phố Huế có Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Cục trưởng Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, phối hợp với UBND các cấp, các cơ quan kiểm tra việc thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Điều 1 đến từng hộ nông dân, đảm bảo đúng đối tượng theo quy định của Luật sử dụng đất nông nghiệp; Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế có trách nhiệm chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thông báo số thuế được miễn, giảm đến hộ nộp thuế và kiểm tra việc thực hiện miễn, giảm thuế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.