Nghị định số 129/2003/NĐ-CP quy định chi tiết về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết 15/2003/QH11. Miễn thuế cho hộ gia đình, cá nhân nông dân và các đối tượng khác ở xã đặc biệt khó khăn, còn giảm 50% thuế cho các tổ chức kinh tế và cá nhân không thuộc diện miễn thuế. Thời hạn áp dụng từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân nông dân; Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; Nông trường, Lâm trường; Tổ chức kinh tế và các tổ chức khác quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp; Các địa phương có hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở xã đặc biệt khó khăn.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân và Hợp tác xã, Nông trường, Lâm trường nhận đất giao khoán ổn định được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức.
- Tổ chức kinh tế và các tổ chức khác quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở xã đặc biệt khó khăn được miễn thuế trên toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
- Thời hạn miễn, giảm thuế từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010.
- Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho nông dân, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất cập trong việc xác định diện tích đất để miễn thuế và quản lý thực hiện.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân là xã viên Hợp tác xã, Nông trường, Lâm trường nhận đất giao khoán ổn định; và hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn.
Tổ chức kinh tế nào được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện miễn thuế nhưng có đất khai hoang phục hóa để sản xuất nông nghiệp; và hộ nông dân nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã, Nông trường, Lâm trường.
Thời hạn áp dụng nghị định này là bao lâu?
Thời hạn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010.
Nghị định này có hiệu lực khi nào?
Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
Các xã đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định nào?
Các xã đặc biệt khó khăn đã được xác định cụ thể trong Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11
ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
_____________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 (từ ngày 03 tháng 5 đến ngày 17 tháng 6 năm 2003) về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức đối với :
a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất);
b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã để sản xuất nông nghiệp;
c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp ruộng đất của mình để thành lập Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã. Hạn mức đất sản xuất nông nghiệp của từng loại đất, từng vùng để tính miễn thuế cho các đối tượng quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn.
Xã đặc biệt khó khăn là các xã đã được xác định cụ thể trong Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Chuẩn hộ nghèo trong phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế quy định tại Điều 1 Nghị định này gồm :
1. Các tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị hành chính, sự nghiệp đang quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các tổ chức đang quản lý nhưng giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp).
2. Hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có đất do được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đất khai hoang phục hóa để sản xuất nông nghiệp.
3. Hộ nông dân, hộ xã viên Hợp tác xã, hộ nông, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã, của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp và hộ sản xuất nông nghiệp khác có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức.
Điều 3. Thời hạn miễn, giảm thuế
Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: