Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định số lượng và chế độ chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã, bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, y tế, áp dụng từ ngày 1/1/2014. Mỗi xã được bố trí 1 nhân viên thú y, mức lương phụ thuộc vào trình độ chuyên môn.

문서 번호14/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Phùng Quang Hùng — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 03. 2014
발효일21. 03. 2014
효력 만료일14. 05. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định số lượng và chế độ chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã, bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, y tế, áp dụng từ ngày 1/1/2014. Mỗi xã được bố trí 1 nhân viên thú y, mức lương phụ thuộc vào trình độ chuyên môn.

적용 범위

Nhân viên thú y cấp xã

핵심 사항

  • Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y.
  • Nhân viên thú y cấp xã có trình độ đại học hưởng hệ số 2,34/người/tháng; cao đẳng: 2,10/người/tháng; trung cấp: 1,86/người/tháng.
  • Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho nhân viên thú y theo quy định hiện hành.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.
  • Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, y tế cho nhân viên thú y vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng nhân viên thú y đủ để thực hiện công tác thú y cấp xã, nâng cao chất lượng dịch vụ thú y.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do phải bố trí kinh phí cho tiền lương và các chế độ bảo hiểm.

❓ 자주 묻는 질문

Nhân viên thú y cấp xã được hưởng mức lương bao nhiêu?

Mức lương phụ thuộc vào trình độ chuyên môn: đại học 2,34/người/tháng; cao đẳng 2,10/người/tháng; trung cấp 1,86/người/tháng.

Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí cho nhân viên thú y như thế nào?

Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, y tế vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Nhân viên thú y cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm gì?

Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho nhân viên thú y theo quy định hiện hành.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;                        

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18/6/2012;                      

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

          Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn;

 Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 17/TTr- SNN&PTNT ngày 14 tháng 02 năm 2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (gọi chung là nhân viên thú y cấp xã), cụ thể như sau:

          1. Về số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y.

2. Chế độ tiền lương: Nhân viên thú y cấp xã được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn (thời hạn hợp đồng 36 tháng) theo quy định của Bộ Luật lao động, được hưởng chế độ tiền lương từ nguồn ngân sách của tỉnh theo trình độ bằng cấp chuyên môn đào tạo về thú y, chăn nuôi thú y và được điều chỉnh tiền lương khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở.

a) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ đại học: hưởng hệ số 2,34/người/tháng.

b) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ cao đẳng: hưởng hệ số 2,10/người/tháng.

c) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ trung cấp: hưởng hệ số 1,86/người/tháng.

3. Nhân viên thú y cấp xã được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

4. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2014.

Điều 2. Nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã được cân đối, bố trí từ ngân sách tỉnh trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện.

1. Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo UBND tỉnh quyết định; hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc chi trả và quyết toán theo quy định.

          2. Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo Chi cục Thú y ký hợp đồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định của Bộ luật lao động và thực hiện chi trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định.

          Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT,  Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.