Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu31/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýHuỳnh Thế Năng — Phó Chủ tịch
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/08/2009
Ngày áp dụng27/08/2009
Ngày hết hiệu lực30/09/2020
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực

thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

________________________

  

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật;

Căn cứ Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Thế Năng

  UỶ BAN NHÂN DÂN                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

     TỈNH AN GIANG                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     _____________                                       _______________________

 

QUY ĐỊNH

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật

 trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 8  năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này áp dụng trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; xuất khẩu, nhập khẩu; buôn bán; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; tiêu hủy; nhãn thuốc; bao bì; hội thảo, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động trong các lĩnh vực tại Điều 1 của Quy định này.

   Điều 3. Nguyên tắc chung.

   Áp dụng các nguyên tắc chung quy định tại Điều 11, Điều 15, Điều 18, Điều 22, Điều 26, Điều 29, Điều 31, Điều 34, Điều 36 Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật được ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Khoản 4, Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN ngày 02/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương II

SẢN XUẤT, GIA CÔNG, SANG CHAI, ĐÓNG GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.

1. Thực hiện chế độ báo cáo bằng văn bản cho Chi cục Bảo vệ thực vật về tình hình sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật hàng năm, kể cả việc thay đổi chủng loại thuốc được sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật của mình gây ảnh hưởng xấu tới người, vật nuôi và môi trường; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình khi đưa ra lưu thông trên thị trường và đã được sử dụng.

 Điều 5.  Trách nhiệm của Chi cục Bảo vệ thực vật.

1. Tiếp nhận các báo cáo về hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; các thông báo về việc thay đổi chủng loại thuốc được sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói của các tổ chức, cá nhân và tổng hợp báo cáo cho Cục Bảo vệ thực vật.

2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hàng năm; thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật khi xét thấy cần thiết.

Chương III

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 6.  Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.

Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế được phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 16, Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 7.  Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.

Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế được phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 17, Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 và Điều 1, Khoản 5, 6, Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương IV

BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 8.  Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

1. Phải có bảng niêm yết giá bán thuốc bảo vệ thực vật, không được tự ý nâng giá, đầu cơ nhằm mục đích trục lợi trong phòng, chống dịch bệnh.

2. Đảm bảo cung cấp thuốc bảo vệ thực vật kịp thời cho việc phòng, chống dịch bệnh ở địa phương.

3. Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật khi đưa sản phẩm ra thị trường.       

4. Thông báo kịp thời về tình hình dịch bệnh và khuyến cáo sử dụng những sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chất lượng tốt, bảo đảm an toàn sinh thái để nông dân sử dụng.

 

Điều 9.  Điều kiện của cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

1. Người quản lý trực tiếp cửa hàng phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và phải có Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo qui định. Người trực tiếp bán hàng cho các chủ cửa hàng phải qua lớp huấn luyện về thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục bảo vệ thực vật tổ chức hoặc có bằng trung cấp nông, lâm nghiệp trở lên. Người được cấp giấy chỉ hành nghề, phải tham gia các lớp tập huấn kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới do Chi cục bảo vệ thực vật tổ chức hàng năm để làm cơ sở cho việc gia hạn chứng chỉ hành nghề.

2. Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có  địa chỉ ổn định, rõ ràng và phải được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn. Diện tích cửa hàng tối thiểu là 10m2, nhà cấp 4 trở lên, yêu cầu phải cao ráo, sạch sẽ, thoáng gió. Tường và mái phải xây dựng bằng vật liệu không bén lửa. Tường nhà và nền nhà phải bằng phẳng, chống thấm, dễ lau chùi, nền nhà không bị ngập trong mùa mưa lũ. Cửa hàng phải cách xa khu dân cư ít nhất 20 mét; cách xa trường học, bệnh viện, chợ ít nhất 200 mét; cách xa nguồn nước ít nhất 50 mét kể từ mép bờ sông, kênh, rạch.

3. Tủ trưng bày, quầy, kệ hoặc giá đựng thuốc bảo vệ thực vật phải chắc chắn; trang thiết bị bảo quản thuốc theo đúng yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc. Cửa hàng phải có các thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo quy định; phải có phương tiện bảo vệ cá nhân: găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ mắt, quần áo bảo hộ, nước sạch, xà phòng để rửa; phải có vật liệu để xử lý kịp thời thuốc bảo vệ thực vật bị đổ, vỡ, rơi vãi: cát, vôi bột; nơi chứa riêng biệt các chai, gói thuốc bảo vệ thực vật bị vỡ, rách và xử lý theo đúng theo yêu cầu của cơ quan quản lý về môi trường.

4. Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật phải có biển hiệu, nội dung biển hiệu viết bằng tiếng Việt Nam và phải thể hiện đầy đủ tên chủ cơ sở kinh doanh hoặc tên doanh nghiệp; địa chỉ, số điện thoại, fax; tên người được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và số Giấy chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định.

5. Cửa hàng phải có tài liệu danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đang còn hiệu lực; tài liệu hướng dẫn sử dụng an toàn, hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật và các tài liệu chuyên môn thích hợp khác để tra cứu; sổ sách ghi chép việc mua, bán thuốc bảo vệ thực vật; bảng niêm yết giá bán thuốc bảo vệ thực vật.

6. Nơi chứa hay kho chứa thuốc bảo vệ thực vật phải có địa chỉ ổn định, rõ ràng  và phải được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật của cửa hàng phải khô ráo, thoáng gió, không thấm dột hoặc ngập úng; có hệ thống phòng chống cháy, nổ, hệ thống thông gió theo quy định; có thiết bị, phương tiện cần thiết để đảm bảo chất lượng của thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản; kệ, giá để hàng cách mặt đất ít nhất 20cm, cách tường ít nhất 30cm để đảm bảo độ thông thoáng; việc sắp xếp các loại thuốc bảo vệ thực vật bảo đảm không gây đổ vở, rò rỉ, có lối vào để lấy thuốc bảo vệ thực vật xếp phía trong. Thuốc bảo vệ thực vật phải xếp riêng biệt từng loại: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng.

Chương V

VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN THUỐC  BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 10. Vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật.

Người vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định tại Điều 23, Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 11.  Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật.

Việc bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường ở khu vực xung quanh.

Trong trường hợp thuốc bị rò rỉ, khuếch tán gây tác hại đến môi sinh, môi trường, chủ sở hữu thuốc bảo vệ thực vật phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả dưới sự hướng dẫn hoặc kiểm tra của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan quản lý môi trường, ủy ban nhân dân nơi gần nhất và phải chịu mọi chi phí cho việc khắc phục hậu quả đó.      

Chương VI

SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng tùy tiện, không đảm bảo thời gian cách ly, sử dụng không đúng kỹ thuật được khuyến cáo để lại dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản vượt mức cho phép, sử dụng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, vật nuôi, môi sinh và môi trường; nếu sử dụng không đúng gây thiệt hại về vật chất cho người khác thì phải bồi thường.

   Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

1. Chi cục bảo vệ thực vật phối hợp với các ngành chức năng tổ chức kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phát hiện và xử lý các trường hợp cố tình vi phạm các nguyên tắc chung về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được quy định tại Điều 14 của Quy định này.

2. Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn hoặc cấp tương đương chịu trách nhiệm tham gia quản lý việc buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, hiệu quả và xử lý các hành vi vi phạm có liên quan.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho người mua thuốc, hoạt động đội ngũ cán bộ kỹ thuật- marketing của doanh nghiệp phải có giấy tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nội dung khuyến cáo, hướng dẫn khi tham gia các chương trình khuyến nông của địa phương, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại kinh tế do việc tuyên truyền, quảng cáo, hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đủ, không đúng, không chính xác, làm cho người mua và sử dụng thuốc nhầm lẫn, gây tác hại đối với sức khoẻ của người, vật nuôi, môi trường sinh thái và tổn hại đến sản xuất.

4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân kinh doanh, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật đóng góp kinh phí, hỗ trợ kỹ thuật các chương trình bảo vệ thực vật ở địa phương.

Chương VII

TIÊU HỦY THUỐC, BAO BÌ THUỐC  BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 14. Đăng ký tiêu hủy.

1. Tổ chức, cá nhân có thuốc, bao bì thuốc cần tiêu huỷ phải đăng ký với Chi cục Bảo vệ thực vật để có biện pháp xử lý đúng quy định, đồng thời phải chịu mọi chi phí cho việc tiêu hủy này.

2. Tổ chức, cá nhân có thuốc, bao bì thuốc buộc tiêu huỷ phải chịu mọi chi phí cho việc tiêu hủy.

Điều 15.  Việc tiêu hủy.

Việc tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Điều 30, Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương VIII

NHÃN THUỐC, BAO BÌ, ĐÓNG GÓI  THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 16. Quy định về nhãn.

Tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật khi buôn bán và sử dụng phải có nhãn và nội dung nhãn phải đúng theo qui định tại Điều 31, Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 17. Nội dung ghi trên nhãn thuốc và bao bì đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.

1. Nội dung ghi trên nhãn thuốc phải đúng theo quy định tại Điều 32, Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nội dung của nhãn thuốc chỉ được thay đổi khi có sự chấp thuận của Cục Bảo vệ thực vật.

2. Bao bì đựng thuốc phải đảm bảo bền trong quá trình bảo quản, lưu thông và sử dụng; không làm thay đổi thành phần, tính chất và tác dụng của thuốc và ngăn cản được sự tác động của các yếu tố của môi trường làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và việc đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải đúng theo quy định tại Điều 34, Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương IX

HỘI THẢO, QUẢNG CÁO THUỐC  BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 18.  Quy định chung về quảng cáo, hội thảo.

1. Chỉ được hội thảo, quảng cáo các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng; hội thảo các loại thuốc trong danh mục hạn chế sử dụng ở Việt Nam nhằm khuyến cáo sử dụng hợp lý và an toàn. Nội dung hội thảo, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải đúng với nội dung đã đăng ký với thuốc đó.

Không được quảng cáo các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục hạn chế sử dụng hoặc thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam.

2.  Tất cả các cuộc hội thảo thương mại về thuốc bảo vệ thực vật của các đơn vị kinh doanh đều bắt buộc phải có chương trình giới thiệu về "An toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật". Nội dung của chương trình này do Cục Bảo vệ thực vật hướng dẫn.

Điều 19.  Quảng cáo, hội  thảo.

1. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải chấp hành đúng theo quy định của Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; Khoản 3 Điều 35 Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT- BNN và PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; Điều 10, Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất.

2. Việc hội thảo thuốc bảo vệ thực vật ở các huyện, thị, thành phố hoặc quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật trên các phương tiện thông tin đều phải có ý kiến bằng văn bản thống nhất về nội dung của Chi cục Bảo vệ thực vật. Trường hợp đã được phép quảng cáo của Cục Bảo vệ thưc vật, đơn vị có sản phẩm quảng cáo phải sao gửi ý kiến chấp thuận bằng văn bản về nội dung quảng cáo loại thuốc đó cho Chi cục Bảo vệ thực vật.  

3. Việc quảng cáo, hội thảo thuốc bảo vệ thực vật phải cụ thể, rõ ràng về nội dung và phải tuân thủ các hướng dẫn đúng theo quy trình phòng chống dịch hại của ngành bảo vệ thực vật tỉnh.

CHƯƠNG X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Xử lý vi phạm.

- Tổ chức, cá nhân tại Điều 2 của Quy định này ngoài việc thực hiện đúng theo Quy định này còn phải thực hiện nghiêm chỉnh Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức, cá nhân tại Điều 2 của Quy định này có hành vi vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt và bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 21. Tổ chức thực hiện.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 22. Giải quyết phát sinh, vướng mắc

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình UBND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung./.

                                                                       

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Thế Năng

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 68
132/2000/QĐ-TTg Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn Hết hiệu lực 30/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước Hết hiệu lực 42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị Hết hiệu lực 35/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 35/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Mỹ Tho Hết hiệu lực 1735/QĐ-TTg Quyết định số 1735/QĐ-TTg Về việc phê chuẩn kết quả miễn nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011 Còn hiệu lực 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường Còn hiệu lực 05/2007/TT-BXD Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-BNN Quyết định số 56/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 70/2008/QĐ-BNN Quyết định số 70/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi cá tra Hết hiệu lực 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet Hết hiệu lực 05/2008/TT-BTTTT Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet Còn hiệu lực 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Hết hiệu lực 34/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 Lưu trữ quốc gia Hết hiệu lực 21/2001/NĐ-CP Nghị định số 21/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Hết hiệu lực 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu Hết hiệu lực 58/2002/NĐ-CP Nghị định số 58/2002/NĐ-CP Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 73/2001/NĐ-CP Nghị định số 73/2001/NĐ-CP Về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp Hết hiệu lực 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 135/2003/NĐ-CP Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 111/2004/NĐ-CP Nghị định số 111/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia Hết hiệu lực 110/2004/NĐ-CP Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 Hết hiệu lực 32/2005/NĐ-CP Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 09/2005/TT-BCA Thông tư số 09/2005/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/03/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng Còn hiệu lực 68/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 68/2005/QĐ-BGTVT Về việc công bố đường thủy nội địa quốc gia Hết hiệu lực 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 181/2005/TT-BQP Thông tư số 181/2005/TT-BQP Về hướng dẫn thực hiện Nghị định 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền Hết hiệu lực 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã Hết hiệu lực 73/2006/TT-BTC Thông tư số 73/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/09/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 119/2006/NĐ-CP Nghị định số 119/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm Hết hiệu lực 89/2006/QĐ-BNN Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật Hết hiệu lực 246/2006/QĐ-TTg Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Còn hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực Hết hiệu lực 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 63/2007/QĐ-BNN Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hết hiệu lực 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 Hết hiệu lực 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 44/2008/QĐ-TTg Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 25/2008/NĐ-CP Nghị định số 25/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hết hiệu lực 05/2009/TT-BXD Thông tư số 05/2009/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Hết hiệu lực 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 27/2008/NĐ-CP Nghị định số 27/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường Hết hiệu lực 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Hết hiệu lực 224/1999/QĐ-TTg Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 Còn hiệu lực 24/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Hết hiệu lực 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Hết hiệu lực 15/2003/TT-BTC Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 7
178/2001/QĐ-TTg Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 32/2005/NĐ-CP Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền Hết hiệu lực 80/2003/TTLT/BNN-BTC Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất nông nghiệp Còn hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 53/2007/NQ-CP Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 60/2007/TT-BTC Thông tư số 60/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.