Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11

Luật Hợp tác xã quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, bao gồm quyền, nghĩa vụ, chính sách của Nhà nước đối với hợp tác xã, quản lý nhà nước và các biện pháp xử phạt vi phạm. Luật này có hiệu lực từ 01/07/2004.

Số hiệu18/2003/QH11
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật30/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/11/2003
Ngày áp dụng01/07/2004
Ngày hết hiệu lực01/07/2013
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Luật Hợp tác xã quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, bao gồm quyền, nghĩa vụ, chính sách của Nhà nước đối với hợp tác xã, quản lý nhà nước và các biện pháp xử phạt vi phạm. Luật này có hiệu lực từ 01/07/2004.

Đối tượng áp dụng

Hợp tác xã, xã viên, cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Các điểm cốt lõi

  • Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do xã viên tự nguyện tham gia, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hợp tác xã.
  • Hợp tác xã có quyền lựa chọn ngành nghề sản xuất, kinh doanh; quyết định hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh; trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
  • Hợp tác xã có nghĩa vụ sản xuất, kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; thực hiện các nghĩa vụ tài chính như nộp thuế, quản lý và sử dụng vốn hoạt động.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hợp tác xã, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương.
  • Giúp nâng cao trình độ hiểu biết và kỹ năng của xã viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ.
  • Phát huy vai trò quan trọng của hợp tác xã trong việc xây dựng và phát triển cộng đồng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hợp tác xã có quyền lựa chọn ngành nghề sản xuất, kinh doanh?

Có, hợp tác xã được lựa chọn ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm.

Nhà nước hỗ trợ như thế nào cho sự phát triển của hợp tác xã?

Nhà nước thực hiện các chính sách về đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực, đất đai, tài chính, tín dụng và xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

Hợp tác xã có nghĩa vụ gì khi hoạt động?

Hợp tác xã phải thực hiện các nghĩa vụ như sản xuất, kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Nhà nước có hỗ trợ về vốn cho hợp tác xã không?

Có, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để hợp tác xã phát triển, bao gồm việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau.

Hợp tác xã có bị xử phạt khi vi phạm pháp luật không?

Có, người nào vi phạm các quy định của Luật này và các văn bản pháp luật liên quan sẽ bị xử lý theo mức độ vi phạm.

Toàn văn

LUẬT

HỢP TÁC XÃ

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghịquyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốchội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định vềhợp tác xã.      

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều1. Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tậpthể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọichung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyệngóp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luậtnày để phát huy sức mạnh tập thể của từngxã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệuquả các hoạt động sản xuất, kinh doanh vànâng cao đời sống vật chất, tinh thần, gópphần phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước.

Hợp tác xã hoạt động như mộtloại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tàichính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹvà các nguồn vốn khác của hợptác xã theo quy định của pháp luật.

 

Điều2. Phạm viđiều chỉnh

Luật này quy định việcthành lập, tổ chức và hoạt động đốivới hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân.

 

Điều3. Chính sách của Nhà nướcđối với hợp tác xã

1. Nhà nước thực hiện các chính sáchsau đây đối với hợp tác xã:

a) Ban hành và thực hiện các chính sách, cácchương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã vềđào tạo cán bộ; phát triển nguồn nhân lực;đất đai; tài chính; tín dụng; xây dựng quỹ hỗtrợ phát triển hợp tác xã; áp dụng khoa học vàcông nghệ; tiếp thị và mở rộng thị trường;đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; tạođiều kiện để hợp tác xã đượctham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hộicủa Nhà nước;

b) Khuyến khích và tạo điều kiệnthuận lợi để hợp tác xã phát triển;

c) Bảo đảm địa vị pháp lývà điều kiện sản xuất, kinh doanh của hợptác xã bình đẳng với các loại hình doanh nghiệpkhác;

d) Bảo hộ quyền và lợi ích hợppháp của hợp tác xã theo quy địnhcủa pháp luật;

đ) Tôn trọng quyền tự chủ, tựquyết, tự chịu trách nhiệm của hợp tác xãtrong sản xuất, kinh doanh;

e) Không can thiệp vào côngviệc quản lý nội bộ và hoạt động hợppháp của hợp tác xã.

2. Đối với hợp tác xã nông nghiệp,Chính phủ quy định cụ thể chính sách ưuđãi phù hợp với đặc thù và trình độ pháttriển trong từng thời kỳ.

 

Điều4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Vốn góp tối thiểu là số tiềnhoặc giá trị tài sản, bao gồm cả giá trịquyền sử dụng đất, quyền sở hữucác phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật và các loạigiấy tờ có giá khác đượcquy ra tiền mà xã viên bắt buộc phải góp khi gia nhậphợp tác xã.

2. Góp sức là việc xã viên tham gia xây dựnghợp tác xã dưới các hình thức trực tiếp quảnlý, lao động sản xuất, kinhdoanh, tư vấn và các hình thức tham gia khác.

3. Vốn điều lệ của hợptác xã là tổng số vốn do các xã viên đóng góp vàđược ghi vào Điều lệ hợp tác xã.

4. Biểu tượng của hợp tác xãlà ký hiệu riêng của mỗi hợp tác xã để phảnánh đặc trưng riêng biệt của hợp tác xã vàphân biệt hợp tác xã đó với các hợp tác xã vàdoanh nghiệp khác.

5. Dịch vụ của hợp tác xã đốivới xã viên là hoạt động cung ứng cho xã viên cáchàng hoá, vật tư dưới dạng vật chất hoặcphi vật chất mà xã viên có nhu cầu và phải trả tiềncho hợp tác xã.

6. Mức độ sử dụng dịch vụcủa hợp tác xã là tỷ lệ giá trị dịch vụmà từng xã viên sử dụng của hợp tác xã trong tổngsố giá trị dịch vụ được cung ứngcho toàn bộ xã viên của hợp tác xã.

7. Cam kết kinh tế giữa hợp tác xãvà xã viên là những ràng buộc về kinh tế giữa hợptác xã và xã viên.

 

Điều5. Nguyên tắc tổ chứcvà hoạt động của hợp tác xã

Hợp tác xã tổ chức và hoạt độngtheo các nguyên tắc sau đây:

1. Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ giađình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật này, tán thànhĐiều lệ hợp tác xã đều có quyền gia nhậphợp tác xã; xã viên có quyền ra hợp tác xã theo quy địnhcủa Điều lệ hợp tác xã;

2. Dân chủ, bình đẳng và công khai: xãviên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hợptác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiệncông khai phương hướng sản xuất, kinh doanh,tài chính, phân phối và những vấn đề khác quyđịnh trong Điều lệ hợp tác xã;

3. Tự chủ, tự chịu trách nhiệmvà cùng có lợi: hợp tác xã tự chủ và tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phốithu nhập.

Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộpthuế và trang trải các khoản lỗ của hợp tácxã, lãi được trích một phần vào các quỹ củahợp tác xã, một phần chia theo vốn góp và công sứcđóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theomức độ sử dụng dịch vụ của hợptác xã;

4. Hợp tác và phát triển cộngđồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thầnxây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợptác xã, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữacác hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

 

Điều6. Quyền của hợptác xã

Hợp tác xã có các quyền sau đây:

1. Lựa chọn ngành, nghề sản xuất,kinh doanh mà pháp luật không cấm;

2. Quyết định hình thứcvà cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh củahợp tác xã;

3. Trực tiếp xuất khẩu, nhậpkhẩu hoặc liên doanh, liên kết với tổ chức,cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nướcngoài để mở rộng sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

4. Thuê lao động trongtrường hợp xã viên không đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã theoquy định của pháp luật;

5. Quyết định kết nạp xã viênmới, giải quyết việc xã viên ra hợp tác xã, khaitrừ xã viên theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã;

6. Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ củahợp tác xã;

7. Quyết định khen thưởng nhữngxã viên có nhiều thành tích trong việc xây dựng và phát triểnhợp tác xã; thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm Điều lệ hợp tác xã; quyếtđịnh việc xã viên phải bồi thường cácthiệt hại đã gây ra cho hợp tác xã;

8. Vay vốn của tổ chức tín dụngvà huy động các nguồn vốn khác; tổ chức tíndụng nội bộ theo quy địnhcủa pháp luật;

9. Được bảo hộ quyền sởhữu công nghiệp theo quy định củapháp luật;

10. Từ chối yêu cầu của tổ chức,cá nhân trái với quy định của pháp luật;

11. Khiếu nại các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp phápcủa hợp tác xã;

12. Các quyền khác theo quyđịnh của pháp luật.

 

Điều7. Nghĩa vụ của hợptác xã

Hợp tác xã có các nghĩa vụ sau đây:

1. Sản xuất, kinh doanh đúng ngành, nghề,mặt hàng đã đăng ký;

2. Thực hiện đúng quyđịnh của pháp luật về kế toán, thốngkê và kiểm toán;

3. Nộp thuế và thực hiện các nghĩavụ tài chính khác theo quy định củapháp luật;

4. Bảo toàn và phát triển vốn hoạtđộng của hợp tác xã; quản lý và sử dụngđất được Nhà nước giao theoquy định của pháp luật;

5. Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụtài chính trong phạm vi vốn điềulệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác củahợp tác xã theo quy định của pháp luật;

6. Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnhquan, di tích lịch sử - văn hoá và các công trình quốcphòng, an ninh theo quy định của phápluật;

7. Bảo đảm các quyền của xãviên và thực hiện các cam kết kinh tế đối vớixã viên;

8. Thực hiện các nghĩa vụ đốivới xã viên trực tiếp lao độngcho hợp tác xã và người lao động do hợp tácxã thuê theo quy định của pháp luật về lao động;khuyến khích và tạo điều kiện đểngười lao động trở thành xã viên;

9. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộccho xã viên là cá nhân và người lao động làm việcthường xuyên cho hợp tác xã theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về bảo hiểm; tổ chứccho xã viên không thuộc đối tượng trên tham giađóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Chính phủquy định cụ thể về việc đóng bảohiểm xã hội đối với xã viên hợp tác xã;

10. Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết củaxã viên, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cựctham gia xây dựng hợp tác xã;

11. Các nghĩa vụ khác theoquy định của pháp luật.

 

Điều8. Tên, biểu tượngcủa hợp tác xã

Hợp tác xã được tựchọn tên và biểu tượng của mình phù hợp vớiquy định của pháp luật.

Con dấu, bảng hiệu, các hình thứcquảng cáo và giấy tờ giao dịch của hợp tácxã phải có ký hiệu "HTX".

Tên, biểu tượng (nếu có) của hợptác xã phải được đăng ký tại cơ quannhà nước có thẩm quyền và được bảohộ theo quy định của pháp luật.

 

Điều9. Tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị- xã hội trong hợp tác xã

Tổ chức chính trị và các tổ chứcchính trị - xã hội trong hợp tác xã hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theoĐiều lệ của tổ chức mình phù hợp vớiquy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG II
THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH HỢP TÁC XÃ

 

Điều10. Sáng lập viên

1. Sáng lập viên là cá nhân, hộ gia đìnhhoặc pháp nhân khởi xướng việc thành lập hợptác xã và tham gia hợp tác xã.

2. Sáng lập viên báo cáo bằng văn bảnvới Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi dựđịnh đặt trụ sở chính của hợp tácxã về việc thành lập, địa điểmđóng trụ sở, phương hướng sản xuất,kinh doanh và kế hoạch hoạt động của hợptác xã.

3. Sáng lập viên tiến hành tuyên truyền,vận động các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân kháccó nhu cầu tham gia hợp tác xã; xây dựng phươnghướng sản xuất, kinh doanh; dự thảo Điềulệ hợp tác xã và xúc tiến các công việc cần thiếtkhác để tổ chức hội nghị thành lập hợptác xã.

 

Điều11. Hội nghị thành lậphợp tác xã

1. Hội nghị thành lập hợp tác xã dosáng lập viên tổ chức. Thành phần tham gia hộinghị bao gồm sáng lập viên và cá nhân, hộ giađình, pháp nhân khác có nguyện vọng trở thành xã viên.

2. Hội nghị thảo luận và thốngnhất về phương hướng sản xuất,kinh doanh; kế hoạch hoạt động của hợptác xã; dự thảo Điều lệ hợp tác xã; tên, biểutượng (nếu có) của hợp tác xã và lập danhsách xã viên.

3. Hội nghị thảo luận và biểuquyết theo đa số các vấn đềsau đây:

a) Thông qua danh sách xã viên; số lượngxã viên từ 7 trở lên;

b) Thông qua Điều lệ, Nội quy hợptác xã;

c) Quyết định thành lập riêng haykhông thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điềuhành hợp tác xã.

Đối với hợp tác xã thành lập mộtbộ máy vừa quản lý vừa điều hành thì bầuBan quản trị và Chủ nhiệm; Chủ nhiệm hợptác xã đồng thời là Trưởng Ban quản trị;quyết định số lượng Phó chủ nhiệmhợp tác xã.

Đối với hợp tác xã thành lậpriêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành thì bầuBan quản trị và Trưởng Ban quản trị trong sốthành viên Ban quản trị; quyết định bầu hoặcthuê Chủ nhiệm hợp tác xã; quyết định sốlượng Phó chủ nhiệm hợp tác xã;

d) Bầu Ban kiểm soát và Trưởng Bankiểm soát trong số thành viên của Ban kiểm soát;

đ) Thông qua biên bản hội nghị thànhlập hợp tác xã.

 

Điều12. Điều lệ hợptác xã

1. Mỗi hợp tác xã có Điều lệriêng. Điều lệ hợp tác xã phảiphù hợp với các quy định của Luật này và cácquy định khác của pháp luật.

2. Điều lệ hợp tác xã có các nộidung chủ yếu sau đây:

a) Tên hợp tác xã, biểu tượng củahợp tác xã (nếu có);

b) Địa chỉ trụ sở chính củahợp tác xã;

c) Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh;

d) Các quy định về đối tượng,điều kiện, thủ tục gia nhập hợp tác xãvà ra hợp tác xã của xã viên;

đ) Các quy định về quyền lợi,trách nhiệm và nghĩa vụ của xã viên;

e) Nguyên tắc và đối tượngđóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

g) Vốn điều lệ của hợptác xã;

h) Vốn góp tối thiểu: mức góp, hìnhthức góp, thời hạn góp và điều kiện trảlại vốn góp của xã viên;

i) Thẩm quyền và phương thứchuy động vốn;

k) Nguyên tắc trả công, xử lý các khoảnlỗ; chia lãi theo vốn góp, theo công sứcđóng góp của xã viên và theo mức độ sử dụngdịch vụ của hợp tác xã; trích lập, quản lývà sử dụng các quỹ của hợp tác xã;

l) Thể thức quản lý, sử dụng,bảo toàn và xử lý phần tài sản chung,vốn tích luỹ của hợp tác xã khi hợp tác xãđang hoạt động và khi hợp tác xã giải thể;

m) Cơ cấu tổ chức quản lý hợptác xã; chức năng, quyền, nhiệm vụ và trách nhiệmcủa Ban quản trị, Trưởng Ban quản trị,Chủ nhiệm hợp tác xã, Ban kiểm soát, TrưởngBan kiểm soát và các bộ phận giúp việc cho hợptác xã;

n) Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã;

o) Thể thức tiến hành Đại hộivà thông qua quyết định của Đại hội xãviên;

p) Chế độ xử lý viphạm Điều lệ hợp tác xã và nguyên tắc giảiquyết tranh chấp nội bộ;

q) Thể thức sửa đổi Điềulệ hợp tác xã;

r) Các quy định khác do Đại hộixã viên tự quyết định nhưng không trái vớiquy định của pháp luật.

3. Khi sửa đổi Điều lệ hợptác xã, hợp tác xã phải gửi Điều lệ sửađổi có kèm theo biên bản củaĐại hội xã viên đến cơ quan đã cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợptác xã.

4. Chính phủ ban hành Mẫu hướng dẫnxây dựng Điều lệ hợp tác xã nông nghiệp, quỹtín dụng nhân dân và hợp tác xã phi nông nghiệp.

 

Điều13. Hồ sơ đăngký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

1. Đơn đăng ký kinh doanh;

2. Điều lệ hợp tác xã;

3. Số lượng xã viên, danh sách Ban quảntrị, Ban kiểm soát của hợp tác xã;

4. Biên bản đã thông qua tại Hội nghịthành lập hợp tác xã.

 

Điều14. Nơi đăng ký kinhdoanh

1. Hợp tác xã đăng ký kinh doanh tạicơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấphuyện nơi hợp tác xã dự định đặttrụ sở chính, tuỳ theo điềukiện cụ thể của hợp tác xã.

2. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã sẽthành lập nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tạicơ quan đăng ký kinh doanh đã chọn và phải chịutrách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồsơ đăng ký kinh doanh.

 

Điều15. Cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

1. Hợp tác xã được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ cácđiều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ đăngký kinh doanh hợp lệ theo quy địnhtại Điều 13 của Luật này;

b) Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh màpháp luật không cấm;

c) Tên, biểu tượng (nếucó) của hợp tác xã quy định tại Điều 8của Luật này;

d) Có vốn điều lệ. Đối vớihợp tác xã kinh doanh ngành, nghề mà Chính phủ quy địnhphải có vốn pháp định thì vốn điều lệkhông được thấp hơn vốn pháp định;

đ) Nộp đủ lệ phí đăngký kinh doanh theo quy định.

2. Việc cấp, từ chối cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và thời điểmhợp tác xã bắt đầu hoạt động nhưsau:

a) Trong thời hạn mười lămngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợplệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét hồsơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh cho hợp tác xã; trường hợp từ chối thìphải trả lời bằng văn bản;

b) Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và có quyềnhoạt động kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đốivới những ngành, nghề kinh doanh có điều kiệnmà hợp tác xã đăng ký hoạt động thì hợptác xã được kinh doanh những ngành, nghề đó kểtừ ngày được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủđiều kiện kinh doanh theo quy định của phápluật.

3. Trường hợp khôngđồng ý với quyết định từ chối cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh củacơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại khoản2 Điều này, người đại diện theo pháp luậtcủa hợp tác xã sẽ thành lập có quyền khiếunại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyềnhoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định củapháp luật.

 

Điều16. Chi nhánh, văn phòngđại diện và doanh nghiệp trực thuộc củahợp tác xã

1. Hợp tác xã có quyền mở chi nhánh,văn phòng đại diện ở trong nước vànước ngoài. Trình tự, thủ tục mở chi nhánh,văn phòng đại diện theo quyđịnh chung của Chính phủ đối với mọiloại hình doanh nghiệp.

2. Hợp tác xã được thành lậpdoanh nghiệp trực thuộc theo quyđịnh của pháp luật.

 

CHƯƠNG III
XÃ VIÊN

 

Điều17. Điều kiện trởthành xã viên

1. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổitrở lên, có năng lực hành vi dân sự đầyđủ, có góp vốn, góp sức, tán thành Điều lệhợp tác xã, tự nguyện xin gia nhập hợp tác xã cóthể trở thành xã viên.

Cán bộ, công chức được tham giahợp tác xã với tư cách là xã viên theoquy định của Điều lệ hợp tác xãnhưng không được trực tiếp quản lý vàđiều hành hợp tác xã.

2. Hộ gia đình, pháp nhân có thể trởthành xã viên theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã. Khi tham gia hợptác xã, hộ gia đình, pháp nhân phải cử ngườiđại diện có đủ điều kiện nhưđối với cá nhân tham gia.

3. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có thểlà xã viên của nhiều hợp tác xã trong trường hợpĐiều lệ hợp tác xã không cấm.

 

Điều18. Quyền của xã viên

Xã viên có các quyền sau đây:

1. Được ưu tiên làm việc cho hợptác xã và được trả công laođộng theo quy định của Điều lệ hợptác xã;

2. Hưởng lãi chia theovốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sửdụng dịch vụ của hợp tác xã;

3. Được hợp tác xã cung cấp cácthông tin kinh tế - kỹ thuật cần thiết;được hợp tác xã tổ chức đào tạo, bồidưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ;

4. Hưởng các phúc lợi của hợptác xã; được hợp tác xã thực hiện các cam kếtkinh tế;

5. Được khen thưởng khi có nhiềuđóng góp trong việc xây dựng và phát triển hợp tácxã;

6. Dự Đại hội xã viên hoặc bầuđại biểu dự Đại hội xã viên, dựcác hội nghị xã viên để bàn bạc và biểu quyếtcông việc của hợp tác xã;

7. ng cử, bầu cử vào Ban quản trị,Chủ nhiệm hợp tác xã, Ban kiểm soát và những chứcdanh được bầu khác của hợp tác xã;

8. Đề đạt ý kiến với Banquản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã, Ban kiểmsoát của hợp tác xã và yêu cầu được trảlời; yêu cầu Ban quản trị, Chủ nhiệm hợptác xã, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội xãviên bất thường theo quy định tại khoản4 Điều 21 của Luật này;

9. Chuyển vốn góp và các quyền lợi,nghĩa vụ của mình cho người khác theoquy định của Điều lệ hợp tác xã;

10. Xin ra hợp tác xã theoquy định của Điều lệ hợp tác xã;

11. Được trả lại vốn gópvà các quyền lợi khác theo quy địnhcủa Điều lệ hợp tác xã và pháp luật có liênquan trong các trường hợp sau đây:

a) Ra hợp tác xã;

b) Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mấtnăng lực hành vi dân sự hoặc bịhạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Xã viên là hộ gia đình không có ngườiđại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệhợp tác xã;

d) Xã viên là pháp nhân bị giải thể, phásản hoặc không có người đại diện đủđiều kiện theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã.

Trong các trường hợp quy định tạicác điểm b, c và d khoản 11 Điều này, vốn gópvà các quyền lợi khác của xã viên được trảlại cho người có đủ điều kiện thừakế hoặc giám hộ đối với các xã viên này theo quy định của pháp luật.

 

Điều19. Nghĩa vụ củaxã viên

Xã viên có các nghĩa vụ sau đây:

1. Chấp hành Điều lệ,Nội quy hợp tác xã, các nghị quyết của Đạihội xã viên;

2. Góp vốn theo quy địnhcủa Điều lệ hợp tác xã; mức vốn gópkhông vượt quá ba mươi phần trăm vốnđiều lệ của hợp tác xã;

3. Đoàn kết, hợp tác giữa các xãviên, học tập nâng cao trình độ, góp phần thúcđẩy hợp tác xã phát triển;

4. Thực hiện các cam kết kinh tế vớihợp tác xã;

5. Trong phạm vi vốngóp của mình, cùng chịu trách nhiệm về các khoảnnợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ củahợp tác xã;

6. Bồi thường thiệt hại domình gây ra cho hợp tác xã theo quy địnhcủa Điều lệ hợp tác xã.

 

Điều20. Chấm dứt tưcách xã viên

1. Tư cách xã viên chấm dứt trong trườnghợp sau đây:

a) Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mấtnăng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự; xã viên là hộ gia đìnhkhông có người đại diện đủ điềukiện theo quy định của Điều lệ hợptác xã; xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặckhông có người đại diện đủ điềukiện theo quy định của Điều lệ hợptác xã;

b) Xã viên đã được chấp nhậnra hợp tác xã theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã;

c) Xã viên đã chuyển hết vốn góp vàcác quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho ngườikhác theo quy định của Điềulệ hợp tác xã;

d) Xã viên bị Đại hội xã viên khaitrừ;

đ) Các trường hợp khác do Điềulệ hợp tác xã quy định.

2. Việc giải quyết quyền lợivà nghĩa vụ đối với xã viên trong các trườnghợp quy định tại khoản 1 Điều này doĐiều lệ hợp tác xã quy định.

 

CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ

 

Điều21. Đại hội xãviên

1. Đại hội xã viên có quyền quyếtđịnh cao nhất của hợp tác xã.

2. Hợp tác xã có nhiều xã viên thì có thểtổ chức Đại hội đại biểu xã viên;việc bầu đại biểu xã viên đi dự Đạihội đại biểu xã viên do Điều lệ hợptác xã quy định. Đại hội đại biểuxã viên và Đại hội toàn thể xã viên (sau đây gọichung là Đại hội xã viên) có quyềnvà nhiệm vụ như nhau.

3. Đại hội xã viên thường kỳhọp mỗi năm một lần do Ban quản trịtriệu tập trong thời hạn ba tháng, kể từngày khoá sổ quyết toán năm.

4. Đại hội xã viên bất thườngdo Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát của hợptác xã triệu tập để quyết định nhữngvấn đề cần thiết vượt quá quyền hạncủa Ban quản trị hoặc của Ban kiểm soát.

Trong trường hợp có ít nhất mộtphần ba tổng số xã viên cùng có đơn yêu cầutriệu tập Đại hội xã viên gửi đếnBan quản trị hoặc Ban kiểm soát thì trong thời hạnmười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủđơn, Ban quản trị phải triệu tập Đạihội xã viên bất thường; nếu quá thời hạnnày mà Ban quản trị không triệu tập thì Ban kiểmsoát phải triệu tập Đại hội xã viên bấtthường để giải quyết các vấn đềnêu trong đơn.

Điều22. Nội dung của Đạihội xã viên

Đại hội xã viên thảo luận vàquyết định những vấn đề sau đây:

1. Quy định tiêu chuẩn xã viên khi thamgia hợp tác xã;

2. Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh trongnăm của hợp tác xã, báo cáo hoạt động củaBan quản trị và của Ban kiểm soát;

3. Báo cáo công khai tài chính, dự kiến phân phốithu nhập và xử lý lỗ, các khoảnnợ;

4. Phương hướng, kế hoạchsản xuất, kinh doanh;

5. Vốn tối thiểu; tăng, giảm vốnđiều lệ; thẩm quyền và phương thứchuy động vốn;

6. Xác định giá trị tài sản chung của hợp tác xã theo quy định tạikhoản 3 Điều 35 Luật này;

7. Phân phối lãi theo vốngóp, công sức đóng góp và mức độ sử dụngdịch vụ của các xã viên; các quỹ của hợptác xã;

8. Thành lập riêng hay không thành lập riêng bộmáy quản lý và bộ máy điều hành hợp tác xã theo quy định tại điểm c khoản3 Điều 11 Luật này;

9. Bầu, bãi miễn Ban quản trị,Trưởng Ban quản trị, Ban kiểm soát, TrưởngBan kiểm soát;

10. Thông qua việc kết nạp xã viên mớivà cho xã viên ra hợp tác xã; quyết định khai trừxã viên;

11. Tổ chức lại, giải thể hợptác xã;

12. Sửa đổi Điều lệ, Nộiquy hợp tác xã;

13. Mức tiền công, tiền lươngvà tiền thưởng cho Trưởng Ban quản trịvà các thành viên khác của Ban quản trị, Chủ nhiệmvà các Phó chủ nhiệm hợp tác xã, Trưởng Ban kiểmsoát, các thành viên khác của Ban kiểm soát và các chức danhkhác của hợp tác xã;

14. Các đối tượng đượchợp tác xã đóng bảo hiểm xã hội theochính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc của Nhànước;

15. Những vấn đề khác do Ban quảntrị, Ban kiểm soát hoặc có ít nhất một phầnba tổng số xã viên đề nghị.

 

Điều23. Quy địnhvề số lượng đại biểu và biểu quyếttrong Đại hội xã viên

1. Đại hội xã viên phải có ít nhấthai phần ba tổng số xã viên hoặc đại biểuxã viên tham dự; trường hợp không đủ sốlượng xã viên thì phải tạm hoãn Đại hộixã viên; Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát phải triệutập lại Đại hội xã viên.

2. Quyết định sửa đổiĐiều lệ, tổ chức lại, giải thể hợptác xã được thông qua khi có ít nhất ba phầntư tổng số xã viên hoặc đại biểu xãviên có mặt tại Đại hội biểu quyết tánthành. Các quyết định về những vấnđề khác được thông qua khi có quá một phầnhai tổng số đại biểu có mặt tại Đạihội biểu quyết tán thành.

3. Việc biểu quyết tại Đạihội xã viên và các hội nghị xã viên không phụ thuộcvào số vốn góp hay chức vụ của xã viên trong hợptác xã. Mỗi xã viên hoặc đại biểuxã viên chỉ có một phiếu biểu quyết.

Điều24. Thông báo triệu tậpĐại hội xã viên

Chậm nhất là mườingày, trước khi khai mạc Đại hội xã viên,cơ quan triệu tập Đại hội phải thôngbáo thời gian, địa điểm họp vàchương trình Đại hội cho từng xã viên hoặcđại biểu xã viên. Đại hội xã viên thảo luận và quyếtđịnh những vấn đề đã ghi trongchương trình Đại hội và những vấn đềphát sinh khi có ít nhất một phần ba tổng số xã viênđề nghị.

 

Điều25. Ban quản trị hợptác xã

1. Ban quản trị hợp tác xã là bộmáy quản lý hợp tác xã do Đại hội xã viên bầutrực tiếp, gồm Trưởng Ban quản trị vàcác thành viên khác. Số lượng thành viên Ban quản trịdo Điều lệ hợp tác xã quy định.

2. Nhiệm kỳ của Ban quản trịhợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy địnhnhưng tối thiểu là hai năm và tối đa không quánăm năm.

3. Ban quản trị hợp tác xã họp ítnhất mỗi tháng một lần do Trưởng Ban quảntrị hoặc thành viên Ban quản trị được uỷquyền triệu tập và chủ trì. Ban quản trị hợptác xã họp bất thường khi có một phần bathành viên Ban quản trị hoặc Trưởng Ban quảntrị, Trưởng Ban kiểm soát, Chủnhiệm hợp tác xã yêu cầu. Cuộc họpcủa Ban quản trị hợp tác xã hợp lệ khi cóít nhất hai phần ba số thành viên Ban quản trịtham dự. Ban quản trị hợp tác xã hoạtđộng theo nguyên tắc tập thểvà quyết định theo đa số. Trongtrường hợp biểu quyết mà số phiếu tánthành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyếtcủa bên có người chủ trì cuộc họp là quyếtđịnh.

 

Điều26. Tiêu chuẩn và điềukiện thành viên Ban quản trị hợp tác xã

Thành viên Ban quản trị phảilà xã viên, có phẩm chất đạo đức tốt,có trình độ, năng lực quản lý hợp tác xã.

Thành viên Ban quản trị không đồngthời là thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng,thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ,vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của họ;các tiêu chuẩn và điều kiện khác (nếu có) doĐiều lệ hợp tác xã quy định.

 

Điều27. Hợp tác xã thành lậpmột bộ máy vừa quản lý vừa điều hành

1. Ban quản trị có các quyền và nhiệmvụ sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó chủnhiệm hợp tác xã theo đề nghịcủa Chủ nhiệm hợp tác xã;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặcchấm dứt hợp đồng thuê kế toán trưởng(nếu hợp tác xã có chức danh này);

c) Quyết định cơ cấu tổchức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ củahợp tác xã;

d) Tổ chức thực hiện nghị quyếtcủa Đại hội xã viên;

đ) Chuẩn bị báo cáo về kế hoạchsản xuất, kinh doanh, huy động vốn và phân phốilãi của hợp tác xã, báo cáo hoạt động củaBan quản trị trình Đại hội xã viên;

e) Chuẩn bị chương trình nghị sựcủa Đại hội xã viên và triệu tập Đạihội xã viên;

g) Đánh giá kết quả sản xuất,kinh doanh của hợp tác xã; duyệt báo cáo quyết toán tàichính để trình Đại hội xã viên;

h) Tổ chức thực hiện các quyềnvà nghĩa vụ của hợp tác xã quy định tạiĐiều 6 và Điều 7 của Luật này;

i) Xét kết nạp xã viên mới và giảiquyết việc xã viên ra hợp tác xã (trừ trườnghợp khai trừ xã viên) và báo cáo để Đại hộixã viên thông qua;

k) Đại diện chủ sở hữutài sản của hợp tác xã và doanh nghiệp trực thuộctrong trường hợp hợp tác xã có doanh nghiệp;

l) Kiểm tra, đánh giá công việc củaChủ nhiệm và các Phó chủ nhiệm hợp tác xã theo các quyết định của Ban quảntrị;

m) Chịu trách nhiệm về các quyếtđịnh của mình trước Đại hội xãviên và trước pháp luật;

n) Các quyền và nhiệm vụ khác do Điềulệ hợp tác xã quy định.

2. Chủ nhiệm hợp tác xã có các quyềnvà nhiệm vụ sau đây:

a) Đại diện hợp tác xã theo pháp luật;

b) Thực hiện kế hoạch sản xuất,kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của hợptác xã;

c) Tổ chức thực hiện các quyếtđịnh của Ban quản trị hợp tác xã;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân côngcác chức danh trong Ban quản trị hợp tác xã, trừcác chức danh thuộc thẩm quyền của Đạihội xã viên và Ban quản trị hợp tác xã;

đ) Ký kết các hợp đồng nhândanh hợp tác xã;

e) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng nămlên Ban quản trị hợp tác xã;

g) Đề nghị với Ban quản trịvề phương án bố trí cơ cấutổ chức hợp tác xã;

h) Tuyển dụng laođộng, trừ trường hợp thuộc thẩmquyền của Ban quản trị hợp tác xã;

i) Các quyền khác được quy địnhtại Điều lệ hợp tác xã, nghị quyết củaĐại hội xã viên;

k) Chịu trách nhiệm trước Đạihội xã viên và Ban quản trị về công việcđược giao;

Khi vắng mặt, Chủ nhiệmuỷ quyền cho một Phó chủ nhiệm hoặc mộtthành viên Ban quản trị điều hành công việc củahợp tác xã.

 

Điều28. Hợptác xã thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điềuhành

1. Ban quản trị có các quyền và nhiệmvụ sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặcchấm dứt hợp đồng thuê Chủ nhiệm hợptác xã theo nghị quyết của Đạihội xã viên;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó chủnhiệm hợp tác xã theo đề nghịcủa Chủ nhiệm hợp tác xã.

Ngoài các quyền và nhiệm vụ trênđây, Ban quản trị hợp tác xã còn có các quyền, nhiệmvụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e,g, h, i, k, l, m và n khoản 1 Điều 27 của Luậtnày.

2. Trưởng Ban quản trị hợp tácxã có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Đại diện hợp tác xã theo pháp luật;

b) Lập chương trình, kế hoạchhoạt động của Ban quản trị;

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họpcủa Ban quản trị, Đại hội xã viên;

d) Chịu trách nhiệm trước Đạihội xã viên và Ban quản trị về công việcđược giao;

đ) Ký các quyết định của Đạihội xã viên và Ban quản trị;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác do Điềulệ hợp tác xã quy định.

3. Chủ nhiệm hợp tác xã có các quyềnvà nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện kế hoạch hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và điều hành cáccông việc hàng ngày của hợp tác xã;

b) Tổ chức thực hiện các quyếtđịnh của Ban quản trị hợp tác xã;

c) Ký kết các hợp đồng nhân danh hợptác xã do Ban quản trị hợp tác xã uỷ quyền;

d) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng nămlên Ban quản trị hợp tác xã;

đ) Đề nghị với Ban quảntrị về phương án bố trícơ cấu tổ chức hợp tác xã;

e) Tuyển dụng laođộng theo uỷ quyền của Ban quản trị hợptác xã;

g) Các quyền khác được quy địnhtại Điều lệ hợp tác xã, nghị quyết củaĐại hội xã viên hoặc theo hợpđồng ký kết với Ban quản trị hợp tácxã.

Khi vắng mặt, Chủ nhiệmủy quyền cho một Phó chủ nhiệm điềuhành công việc của hợp tác xã.

Trường hợp Chủ nhiệm hợptác xã là xã viên hoặc thành viên Ban quản trị hợp tácxã thì ngoài việc phải thực hiện đầy đủcác quyền và nhiệm vụ của Chủ nhiệm hợptác xã theo quy định của Điều này, phải thựchiện các quyền và nghĩa vụ của xã viên hoặcthành viên Ban quản trị hợp tác xã.

Trường hợp Chủ nhiệmhợp tác xã được thuê thì phải thực hiệnđầy đủ các quyền và nhiệm vụ củaChủ nhiệm hợp tác xã quy định tại Điềunày và tại hợp đồng thuê Chủ nhiệm hợptác xã. Chủ nhiệmhợp tác xã được tham gia các cuộc họp củaBan quản trị và Đại hội xã viên nhưng khôngđược quyền biểu quyết và không đượchưởng các quyền khác của xã viên, thành viên Ban quảntrị hợp tác xã.

 

Điều29. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát là bộ máy giám sát và kiểmtra mọi hoạt động của hợp tác xã theo đúng pháp luật và Điều lệ hợptác xã.

2. Ban kiểm soát do Đại hội xã viênbầu trực tiếp. Số lượng thành viên Ban kiểmsoát do Điều lệ hợp tác xã quy định; hợptác xã có ít xã viên có thể chỉ bầu một kiểm soátviên.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát nhưtiêu chuẩn thành viên Ban quản trị. Thành viên Ban kiểmsoát không được đồng thời là thành viên Ban quảntrị, kế toán trưởng, thủ quỹ của hợptác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột của họ.

4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban quản trị.

 

Điều30. Quyền và nhiệm vụcủa Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụsau đây:

1. Kiểm tra việc chấp hành Điềulệ, Nội quy hợp tác xã và nghị quyết củaĐại hội xã viên;

2. Giám sát hoạt động của Ban quảntrị, Chủ nhiệm hợp tác xã và xã viên theođúng pháp luật và Điều lệ, Nội quy hợptác xã;

3. Kiểm tra về tài chính, kế toán, phânphối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụngcác quỹ của hợp tác xã, sử dụng tài sản, vốnvay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;

4. Tiếp nhận các khiếu nại, tốcáo có liên quan đến công việc của hợp tác xã; giảiquyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyềngiải quyết theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã;

5. Dự các cuộc họp của Ban quảntrị;

6. Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban quảntrị hợp tác xã và báo cáo trước Đại hộixã viên; kiến nghị với Ban quản trị, Chủnhiệm hợp tác xã khắc phục những yếu kémtrong sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và giảiquyết những vi phạm Điều lệ, Nội quy hợptác xã;

7. Yêu cầu những người có liên quantrong hợp tác xã cung cấp tài liệu, sổ sách, chứngtừ và những thông tin cần thiết để phụcvụ công tác kiểm tra nhưng không được sửdụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;

8. Chuẩn bị chương trình nghị sựvà triệu tập Đại hội xã viên bất thườngkhi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có hành vi vi phạm pháp luật, Điềulệ, Nội quy hợp tác xã và nghị quyết củaĐại hội xã viên, Ban kiểm soát đã yêu cầu màBan quản trị không thực hiện hoặc thực hiệnkhông có kết quả các biện pháp ngăn chặn;

b) Ban quản trị không triệu tậpĐại hội xã viên bất thường theoyêu cầu của xã viên quy định tại khoản 4Điều 21 của Luật này.

 

CHƯƠNG V
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ

 

Điều31. Vốn góp của xã viên

1. Khi gia nhập hợp tác xã, xã viên phảigóp vốn theo quy định tại khoản2 Điều 19 của Luật này.

Xã viên có thể góp vốn mộtlần ngay từ đầu hoặc nhiều lần; mức,hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệhợp tác xã quy định.

Mức vốn góp tối thiểu đượcđiều chỉnh theo quyết địnhcủa Đại hội xã viên.

2. Xã viên được trảlại vốn góp trong các trường hợp quy địnhtại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều20 của Luật này.

Việc trả lại vốn góp của xãviên căn cứ vào thực trạng tài chính của hợptác xã tại thời điểm trả lại vốn saukhi hợp tác xã đã quyết toán năm và đã giảiquyết xong các quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tếcủa xã viên đối với hợp tác xã. Hình thức,thời hạn trả lại vốn góp cho xã viên do Điềulệ hợp tác xã quy định.

 

Điều32. Huy động vốn

1. Hợp tác xã được vay vốn ngânhàng và huy động vốn bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Hợp tác xã được huy độngbổ sung vốn góp của xã viên theo quyếtđịnh của Đại hội xã viên.

3. Hợp tác xã được nhận và sửdụng vốn, trợ cấp của Nhà nước, củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước do các bên thoảthuận và theo quy định của phápluật.

 

Điều33. Vốn hoạt độngcủa hợp tác xã

Vốn hoạt động củahợp tác xã được hình thành từ vốn góp củaxã viên, vốn tích luỹ thuộc sở hữu của hợptác xã và các nguốn vốn hợp pháp khác.

Vốn hoạt động của hợptác xã được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật này, các quyđịnh khác của pháp luật và Điều lệ hợptác xã.

 

Điều34. Quỹ của hợptác xã

1. Hợp tác xã phải lập quỹ phát triểnsản xuất và quỹ dự phòng theohướng dẫn của Chính phủ; các quỹ khác doĐiều lệ hợp tác xã và Đại hội xã viênquy định phù hợp với điều kiện cụthể của từng hợp tác xã. Tỷ lệ cụ thểtrích lập các quỹ do Đại hội xã viên quyếtđịnh.

2. Mục đích, phương thức quảnlý và sử dụng các quỹ của hợp tác xã do Điềulệ hợp tác xã quy định.

 

Điều35. Tài sản của hợptác xã

1. Tài sản thuộc sở hữu của hợptác xã được hình thành từ vốn hoạt độngcủa hợp tác xã.

2. Việc quản lý, sử dụng tài sảncủa hợp tác xã được thực hiện theo quy định của Điều lệhợp tác xã và các quy định của pháp luật có liênquan.

3. Trong hợp tác xã có bộ phận tài sảnchung, bao gồm các công trình phục vụ sản xuất,công trình phúc lợi văn hoá, xã hội, kết cấu hạtầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cưđược hình thành từ quỹ phát triển sảnxuất, quỹ phúc lợi của hợp tác xã, các nguồnvốn do Nhà nước trợ cấp, quà biếu, tặngcủa tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

 

Điều36. Xử lý tài sản và vốncủa hợp tác xã khi giải thể

1. Khi giải thể, hợp tác xã không chiacho xã viên vốn và tài sản chung do Nhànước trợ cấp mà chuyển giao cho chính quyềnđịa phương quản lý.

Đối với vốn và tài sản chung của hợp tác xã được hìnhthành từ các nguồn vốn và công sức của xã viên,quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trongnước và ngoài nước thì do Đại hội xãviên quyết định.

2. Vốn góp của xã viên bằng giá trịquyền sử dụng đất và đất do Nhà nướcgiao cho hợp tác xã sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật vềđất đai.

3. Sau khi thanh toán hết các khoản nợ vàcác chi phí cho việc giải thể hợp tác xã, việc xửlý tài sản, vốn, quỹ khác còn lại của hợptác xã được thực hiện theoquy định tại Điều này, các quy định kháccủa pháp luật có liên quan và Điều lệ hợptác xã.

 

Điều37. Phân phối lãi

1. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộpthuế, lãi của hợp tác xã được phân phốinhư sau:

a) Trả bù các khoản lỗ của nămtrước (nếu có) theo quy địnhcủa pháp luật về thuế;

b) Trích lập quỹ phát triển sản xuất,quỹ dự phòng và các quỹ khác của hợp tác xã; chialãi cho xã viên theo vốn góp, công sứcđóng góp của xã viên và phần còn lại chia cho xã viêntheo mức độ sử dụng dịch vụ củahợp tác xã.

2. Căn cứ vào kết quả sản xuất,kinh doanh nhu cầu tích luỹ để phát triển hợptác xã, Đại hội xã viên quyết định cụthể tỷ lệ phân phối lãi hàng năm vào các khoảnmục quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày.

 

Điều38. Xử lý các khoản lỗ

Lỗ phát sinh trong năm của hợp tácxã được trừ vào khoản thu từ tiềnđền bù, bồi thường của cá nhân, tổ chứccó liên quan; nếu chưa đủ thì bù đắp bằngquỹ dự phòng; nếu vẫn chưa đủ thì sốlỗ còn lại được chuyển sang năm sau theoquy định của pháp luật về thuế.

 

CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN HỢPTÁC XÃ

 

Điều39. Chia, tách hợp tác xã

Đại hội xã viên quyếtđịnh việc chia, tách một hợp tác xã thành hai haynhiều hợp tác xã.

 

Điều40. Thủ tục chia, táchhợp tác xã

1. Ban quản trị của hợp tác xã dựđịnh chia, tách phải:

a) Thành lập Hội đồng đểgiải quyết việc chia, tách hợp tác xã. Hội đồng chia, tách gồm Ban quản trịhợp tác xã dự định chia, tách và những ngườiđại diện của các hợp tác xã mới dựđịnh hình thành từ hợp tác xã chia, tách. Hộiđồng có nhiệm vụ bàn bạc, hiệpthương để thống nhất giải quyếtcác vấn đề liên quan đến việc chia, tách hợptác xã; lập hồ sơ xin chia, tách hợp tác xã; hình thànhbộ máy quản lý, điều hành của hợp tác xã mới;

b) Xây dựng phương án xử lý tài sản,vốn, quỹ, tổ chức, nhân sự, xã viên và lao động(gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, doanhnghiệp trực thuộc của hợp tác xã) khi chia, tách;xây dựng phương hướng sản xuất, kinhdoanh; dự thảo Điều lệ hợp tác xã mới;các quyền, lợi ích, trách nhiệm và nghĩa vụ củacác hợp tác xã sau chia, tách;

c) Triệu tập Đại hội xã viênđể quyết định những vấn đềquy định tại điểm b khoản này; tiếnhành các công việc quy định tại khoản 2 và khoản3 Điều 11 của Luật này;

d) Thông báo bằng văn bản cho các chủnợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế vớihợp tác xã về quyết định chia, tách và giảiquyết các vấn đề kinh tế có liên quan đếnhọ;

đ) Gửi hồ sơ đăng ký kinhdoanh của hợp tác xã chia, tách theo quy định củaLuật này đến cơ quan đã cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh kèm theo nghị quyết củaĐại hội xã viên về việc chia, tách hợp tácxã; phương án giải quyết các vấn đề liênquan đến việc chia, tách đã thảo luận vớicác chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tếvới hợp tác xã.

2. Trong thời hạn mười lămngày, kể từ ngày nhận được hồ sơchia, tách, cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh ra thông báo bằngvăn bản chấp thuận hoặc không chấp thuậnviệc chia, tách hợp tác xã. Trường hợp khôngđồng ý với quyết định không chấp thuậnviệc chia, tách thì hợp tác xã có quyền khiếu nạiđến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặckhởi kiện tại Toà án theo quy địnhcủa pháp luật.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã dựđịnh chia phải thu hồi giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xãđó sau khi chia; hợp tác xã bị chia phải nộp ngaycon dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các hợp tác xã có chi nhánh, văn phòng đạidiện hoặc doanh nghiệp trực thuộc khi chia, táchphải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việctiếp tục hoặc chấm dứt hoạt độngcủa chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp.

 

Điều41. Hợp nhất, sáp nhậphợp tác xã

1. Hai hay nhiều hợp tác xã có thể hợpnhất thành một hợp tác xã mới, bằng cách chuyểntoàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi íchhợp pháp sang hợp tác xã hợp nhất, đồng thờichấm dứt tồn tại của các hợp tác xã bịhợp nhất.

Một hoặc một số hợp tác xã cóthể sáp nhập vào một hợp tác xã khác, bằng cáchchuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợiích hợp pháp sang hợp tác xã sáp nhập, đồng thờichấm dứt sự tồn tại của hợp tác xã bịsáp nhập.

2. Thủ tục hợp nhất hợp tácxã được thực hiện theo quyđịnh sau đây:

a) Ban quản trị các hợp tác xã bị hợpnhất phải cùng nhau thành lập Hội đồng hợpnhất để dự kiến tên, trụ sở củahợp tác xã hợp nhất; thủ tục và điềukiện hợp nhất; phương án xử lý tài sản,vốn, các khoản nợ, xã viên, lao động và nhữngvấn đề tồn đọng của các hợp tácxã bị hợp nhất sang hợp tác xã hợp nhất; dựthảo phương án sản xuất, kinh doanh và Điềulệ của hợp tác xã hợp nhất;

b) Tổ chức Đại hội xã viên củahợp tác xã hợp nhất để quyết địnhviệc hợp nhất và thông qua các vấn đề quyđịnh tại điểm a khoản này;

c) Lập hồ sơ đăng ký kinh doanhcủa hợp tác xã hợp nhất theoquy định tại Điều 13 của Luật này và gửiđến cơ quan đăng ký kinh doanh;

d) Thông báo bằng văn bản cho các chủnợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế vớihợp tác xã về quyết định hợp nhất vàphương thức giải quyết các mối quan hệkinh tế có liên quan đến họ;

đ) Trong thời hạn mười lămngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợpnhất, cơ quan đăng ký kinh doanh phải ra thông báo bằngvăn bản chấp thuận hay không chấp thuận việchợp nhất và cấp đăng ký kinh doanh cho hợptác xã hợp nhất. Trường hợp không đồngý với quyết định của cơ quan đăngký kinh doanh, hợp tác xã có quyền khiếu nại đếncơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởikiện tại Toà án theo quy định củapháp luật;

e) Sau khi đăng ký kinh doanh, hợp tác xã hợpnhất có quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệmvề các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồnglao động và các nghĩa vụ tài sản khác của cáchợp tác xã bị hợp nhất.

3. Thủ tục sáp nhập hợp tác xãđược thực hiện theo quyđịnh sau đây:

a) Ban quản trị các hợp tác xã sáp nhậpvà bị sáp nhập phải cùng nhau thành lập Hộiđồng sáp nhập để dự kiến thủ tụcvà điều kiện sáp nhập, phương án xử lýtài sản, vốn, các khoản nợ, xã viên, lao độngvà những vấn đề tồn đọng của hợptác xã bị sáp nhập; dự thảo phương án sảnxuất, kinh doanh và Điều lệ hợp tác xã sáp nhập;

b) Tổ chức Đại hội xã viên baogồm các xã viên của hợp tác xã sáp nhập và xã viên củahợp tác xã bị sáp nhập để quyết địnhcác vấn đề quy định tại điểm a khoảnnày;

c) Thông báo bằng văn bản cho các chủnợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế vớihợp tác xã về quyết định sáp nhập vàphương thức giải quyết các mối quan hệkinh tế có liên quan đến họ;

d) Gửi đơn, biên bản sáp nhậpvà Điều lệ hợp tác xã đến cơ quanđăng ký kinh doanh để bổ sung hồ sơ hợptác xã sáp nhập. Trong thời hạn mườilăm ngày, kể từ ngày nhận được hồsơ sáp nhập, cơ quan đăng ký kinh doanh phải rathông báo bằng văn bản chấp thuận hay không chấpthuận việc sáp nhập. Trường hợp khôngđồng ý với quyết định của cơ quanđăng ký kinh doanh, hợp tác xã có quyền khiếu nạiđến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặckhởi kiện tại Toà án theo quy địnhcủa pháp luật;

đ) Sau khi bổ sung hồ sơđăng ký kinh doanh, hợp tác xã sáp nhập có quyền vàlợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoảnnợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động vàcác nghĩa vụ tài sản khác của các hợp tác xã bịsáp nhập.

 

Điều42. Giải thể hợptác xã

Việc giải thể hợp tác xãđược quy định như sau:

1. Giải thể tự nguyện:

Trong trường hợp giải thể tựnguyện theo nghị quyết của Đại hội xãviên, hợp tác xã phải gửi đơn xin giải thểvà nghị quyết của Đại hội xã viên đếncơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, đồngthời đăng báo địa phương nơi hợptác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việcxin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lýcác hợp đồng.

Trong thời hạn ba mươi ngày, kểtừ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lýcác hợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhậnđơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc khôngchấp thuận việc xin giải thể của hợptác xã.

Trong thời hạn ba mươi ngày, kểtừ ngày nhận được thông báo chấp thuậnviệc xin giải thể của cơ quan đăng kýkinh doanh, hợp tác xã phải xử lý vốn, tài sảntheo quy định tại Điều 36 của Luật này,thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trảvốn góp và giải quyết các quyền lợi cho xã viêntheo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

2. Giải thể bắt buộc:

Uỷ ban nhân dân nơi cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết địnhbuộc giải thể đối với hợp tác xã khicó một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau thời hạn mười hai tháng, kểtừ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh mà hợp tác xã không tiến hành hoạtđộng;

b) Hợp tác xã ngừng hoạt độngtrong mười hai tháng liền;

c) Trong thời hạn mười tám tháng liền,hợp tác xã không tổ chức được Đạihội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng;

d) Các trường hợp khác theoquy định của pháp luật;

3. Uỷ ban nhân dân ra quyết định giảithể lập Hội đồng giải thể và chỉđịnh Chủ tịch Hội đồng để tổchức việc giải thể hợp tác xã.

Hội đồng giải thể hợptác xã phải đăng báo địa phương nơi hợptác xã hoạt động trong ba số liên tiếp vềquyết định giải thể hợp tác xã; thông báotrình tự, thủ tục, thời hạn thanh toán nợ,thanh lý hợp đồng, xử lý vốn, tài sản theoquy định tại Điều 36 của Luật này, trảvốn góp và giải quyết các quyền lợi khác có liênquan của xã viên theo quy định của Điều lệhợp tác xã.

Thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợpđồng tối đa là một trăm tám mươingày, kể từ ngày đăng báo lần thứ nhất;

4. Kể từ ngày hợp tác xã nhậnđược thông báo giải thể, cơ quanđăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh phải thu hồi giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và xoá tên hợp tác xã trong sổđăng ký kinh doanh; hợp tác xã phải nộp ngay con dấucho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

5. Trong trường hợp không đồngý với quyết định của Uỷ ban nhân dân vềviệc giải thể hợp tác xã thì hợp tác xã có quyềnkhiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc khởi kiện tại Toà ántheo quy định của pháp luật.

 

Điều43. Giải quyết yêu cầutuyên bố phá sản đối với hợp tác xã

Việc giải quyết yêu cầu tuyên bốphá sản đối với hợp tác xã được thựchiện theo quy định của pháp luậtvề phá sản.

 

CHƯƠNG VII
LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ

 

Điều44. Liên hiệp hợp tácxã

1. Các hợp tác xã có nhu cầu và tự nguyệncó thể cùng nhau thành lập liên hiệp hợp tác xã.

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chứckinh tế hoạt động theo nguyên tắc tổ chứcvà hoạt động của hợp tác xã quy định tạiĐiều 5 của Luật này, nhằm mục đích nângcao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các hợptác xã thành viên, hỗ trợ nhau trong hoạt động vàđáp ứng các nhu cầu khác của các thành viên tham gia.

Liên hiệp hợp tác xã thành lậpHội đồng quản trị và Ban giám đốc.

Người đứng đầuHội đồng quản trị là Chủ tịch Hộiđồng quản trị; người đứng đầuBan giám đốc là Giám đốc hoặc Tổng giámđốc.

Liên hiệp hợp tác xãđăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinhdoanh cấp tỉnh.

2. Liên hiệp hợp tác xã được tựchọn tên và biểu tượng của mình phù hợp vớiquy định của pháp luật. Con dấu, bảng hiệu,giấy tờ giao dịch của liên hiệp hợp tác xãphải có ký hiệu "LHHTX".

3. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ,cơ cấu tổ chức của liên hiệp hợp tácxã được quy định trong Điều lệ liênhiệp hợp tác xã do Đại hội các thành viên thôngqua.

 

Điều45. Liên minh hợp tác xã

1. Liên minh hợp tác xã là tổ chức kinh tế- xã hội do các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tựnguyện cùng nhau thành lập. Liên minh hợp tác xã đượctổ chức theo ngành và các ngành kinh tế.Liên minh hợp tác xã được thành lậpở trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương.

2. Liên minh hợp tác xã có các chức năngsau đây:

a) Đại diện và bảo vệ quyềnlợi hợp pháp của các hợp tác xã và liên hiệp hợptác xã thành viên;

b) Tuyên truyền, vận động phát triểnhợp tác xã;

c) Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụcần thiết cho sự hình thành và phát triển của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện cácchương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã doChính phủ giao; đào tạo, bồi dưỡng cán bộhợp tác xã theo quy định của Chính phủ;

d) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật vềhợp tác xã;

đ) Đại diện cho hợp tác xã vàliên hiệp hợp tác xã trong quan hệ hoạt độngphối hợp của các thành viên với các tổ chứctrong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Quyền, nhiệm vụ, cơ cấu tổchức, tên gọi và tài chính của liên minh hợp tác xã doĐiều lệ liên minh hợp tác xã quy định.

4. Điều lệ liên minh hợp tác xãtrung ương do Thủ tướng Chính phủ ra quyếtđịnh công nhận; Điều lệ liên minh hợptác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngdo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương ra quyết định công nhận.

5. Nhà nước tạo điều kiệnđể liên minh hợp tác xã ở trung ương và địaphương hoạt động theo quyđịnh của pháp luật.

6. Chính phủ quy định cụ thể mốiquan hệ công tác giữa liên minh hợp tác xã với chínhquyền các cấp.

CHƯƠNG VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ

 

Điều46. Quản lý nhà nướcđối với hợp tác xã

1. Nội dung quản lý nhà nước đốivới hợp tác xã bao gồm:

a) Ban hành, phổ biến vàtổ chức thực hiện các văn bản pháp luậtvề hợp tác xã;

b) Xây dựng và thực hiện chiếnlược, kế hoạch phát triển hợp tác xã;

c) Tổ chức đăng ký kinh doanh,hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh đốivới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Tổ chức đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ cho cán bộquản lý và các kiến thức cần thiết cho xã viên hợptác xã;

đ) Thực hiện thanh tra, kiểm tra việcthực hiện pháp luật của hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức chỉ đạo việcthực hiện hợp tác quốc tế về hợp tácxã.

2. Trách nhiệm của các cơ quan quảnlý nhà nước đối với hợp tác xã:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhànước đối với hợp tác xã;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nướcđối với hợp tác xã;

c) Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệmquản lý nhà nước đối với hợp tác xãtrong phạm vi địa phươngtheo quy định của pháp luật;

d) Chính phủ quy định cụ thểviệc phân công, phân cấp giữa các bộ, cơ quanngang bộ và địa phương trong quản lý nhànước đối với hợp tác xã.

 

Điều47. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Uỷ ban nhân dân các cấp đối vớihợp tác xã

1. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình:

a) Tuyên truyền, vận động, tạođiều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho việchình thành và phát triển hợp tác xã thuộc địaphương mình;

b) Hướng dẫn, khuyến khích các hợptác xã phối hợp cùng hoạt động vì lợi ích củanhân dân ở địa phương;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiệnLuật hợp tác xã và các văn bản pháp luật có liênquan;

d) Giải quyết theo thẩmquyền các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và xửlý các hành vi vi phạm pháp luật về hợp tác xã;

đ) Thực hiện các nội dung khác vềquản lý nhà nước đối với hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân các cấp, trong phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp Uỷban nhân dân thực hiện việc quản lý nhà nướcđối với hợp tác xã trong lĩnh vựcđược giao.

Điều48. Mối quan hệ giữacác cơ quan nhà nước với Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trậnvà vai trò của các tổ chức này đối với hợptác xã

1. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệmphối hợp với Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trongviệc tổ chức thi hành pháp luật về hợp tácxã.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền,vận động nhân dân tham gia xây dựng và phát triểnhợp tác xã; tham gia với các cơ quan nhà nước trongviệc xây dựng chính sách và giám sát thi hành pháp luật vềhợp tác xã.

 

CHƯƠNG IX
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều49. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân sau đây đượckhen thưởng theo quy định củapháp luật:

1. Xã viên, hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã và liên minh hợp tác xã hoạt động có hiệu quả,có nhiều đóng góp cho việc phát triển kinh tế - xãhội của địa phương;

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắctrong lao động, sản xuất, kinhdoanh và phát triển hợp tác xã.

 

Điều50. Xử lý viphạm

1. Người nào vi phạm các quy địnhcủa Luật này và các quy định khác của pháp luậtcó liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạmmà bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừra khỏi hợp tác xã, xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi gian dốitrong việc đăng ký kinh doanh hoặc lợi dụngdanh nghĩa hợp tác xã để hoạt động; hợptác xã hoạt động không có giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc không đúng ngành, nghềđã đăng ký thì bị đình chỉ hoạt độngvà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Người nào lợi dụng chức vụ,quyền hạn cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh không đúng quy định của phápluật hoặc cố ý không cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh khi tổ chức có đủ điềukiện thành lập hợp tác xã thì tuỳ theo tính chất,mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật,xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều51. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lựcthi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2004.

Luật này thay thế Luậthợp tác xã năm 1996.

 

Điều52. Hướng dẫn thihành

Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng11 năm 2003.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 127
37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 84/2008/TT-BTC Thông tư số 84/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân Hết hiệu lực 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 Hết hiệu lực 38/2012/QĐ-UBND Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 45/2008/TT-BTC Thông tư số 45/2008/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Kon Tum Hết hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 09/2009/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 05/2012/TT-BTC Thông tư số 05/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Hết hiệu lực 12/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND Về việc Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2011 - 2015 Hết hiệu lực 08/2007/TT-BTNMT Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Hết hiệu lực 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 38/2006/QĐ-UBND Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng của UBND tỉnh. Hết hiệu lực 65/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Hết hiệu lực 93/2007/TT-BTC Thông tư số 93/2007/TT-BTC Hướng dẫn một số cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính đối với đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 05/2005/TT-BKH Thông tư số 05/2005/TT-BKH Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã Hết hiệu lực 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 03/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh Còn hiệu lực 74/2005/TT-BTC Thông tư số 74/2005/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Còn hiệu lực 02/2005/TT-BCN Thông tư số 02/2005/TT-BCN Hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực 04/2005/NĐ-CP Nghị định số 04/2005/NĐ-CP Về việc định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động Hết hiệu lực 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực 78/2011/TT-BTC Thông tư số 78/2011/TT-BTC Hướng dẫn không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân của người lao động từ nguồn thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp; quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng của doanh nghiệp Còn hiệu lực 17/2008/QĐ-BCT Quyết định số 17/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy định về việc biên soạn tài liệu đào tạo thực hiện bằng kinh phí khuyến công Hết hiệu lực 60/2012/TT-BTC Thông tư số 60/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam Hết hiệu lực 125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công Còn hiệu lực 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 127/2008/NĐ-CP Nghị định số 127/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp Hết hiệu lực 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Quy định về Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, sử dụng rừng, gây nuôi động vật rừng và quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 113/2006/TT-BTC Thông tư số 113/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triể ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 Còn hiệu lực 10/2006/CT-UBND Chỉ thị số 10/2006/CT-UBND Về việc Tăng cường công tác Đối ngoại và hợp tác quốc tế Hết hiệu lực 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Quy định mức gia thu một phần việc phí một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT Hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương Còn hiệu lực 34/2008/NĐ-CP Nghị định số 34/2008/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Hết hiệu lực 03/2005/TT-BCN Thông tư số 03/2005/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn Còn hiệu lực 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 06/2008/NĐ-CP Nghị định số 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại Hết hiệu lực 66/2005/TT-BTC Thông tư số 66/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 74/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch Hết hiệu lực 23/2009/TT-BCT Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực 40/2009/QH12 Nghị quyết số 40/2009/QH12 Về chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu Còn hiệu lực 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 04/2006/TT-BTM Thông tư số 04/2006/TT-BTM Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài Hết hiệu lực 123/2012/TT-BTC Thông tư số 123/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số đỉều của Luật Thuế thu nhập doanh nghỉệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số đỉều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Hết hiệu lực 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Còn hiệu lực 06/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 06/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2005/NĐ - CP ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động Còn hiệu lực 15/2005/CT-UBND Chỉ thị số 15/2005/CT-UBND Về việc triển khai Quyết định số 222/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt chính sách quốc gia về phát triển YHCT đến năm 2010 Hết hiệu lực 29/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND Về Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2008 Hết hiệu lực 133/2007/NĐ-CP Nghị định số 133/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động Hết hiệu lực 162/2007/TT-BTC Thông tư số 162/2007/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Còn hiệu lực 120/2011/TT-BTC Thông tư số 120/2011/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Còn hiệu lực 18/2008/TT-BTC Thông tư số 18/2008/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 14/2008/QH12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 Còn hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý Hết hiệu lực 35/2010/TT-BCT Thông tư số 35/2010/TT-BCT Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Hết hiệu lực 695/QĐ-UBND Quyết định 695/QĐ-UBND Còn hiệu lực 41/2011/TT-BYT Thông tư số 41/2011/TT-BYT Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Hết hiệu lực 3620/QĐ-SGTVT Quyết định 3620/QĐ-SGTVT năm 2011 về Quy định Nội quy khai thác tuyến xe buýt áp dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 134/2007/TT-BTC Thông tư số 134/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Hết hiệu lực 16/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú Hết hiệu lực 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi Hết hiệu lực 130/2008/TT-BTC Thông tư số 130/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Hết hiệu lực 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Còn hiệu lực 08/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Hết hiệu lực 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. Còn hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang Còn hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 20/2011/NĐ-CP Nghị định số 20/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Còn hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 26/2006/TT-BTC Thông tư số 26/2006/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 08/2007/TT-BTC Thông tư số 08/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 24/2005/CT-TTg Chỉ thị số 24/2005/CT-TTg Về tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khoá IX) về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 04/2006/QĐ-TTg Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên - Huế Hết hiệu lực 38/2006/QĐ-TTg Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 03/2006/NQLT-BNN-TƯĐTN Nghị quyết liên tịch số 03/2006/NQLT-BNN-TƯĐTN Về phát huy vai trò của thanh niên tham gia đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 Còn hiệu lực 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC Hết hiệu lực 136/2007/QĐ-TTg Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 Hết hiệu lực 129/2008/TT-BTC Thông tư số 129/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Hết hiệu lực 62/2009/QĐ-TTg Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg Về miễn tiền thuê đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng Hết hiệu lực 38/2012/QĐ-UBND Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 01/2012/QĐ-UBND1 Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND1 01/2012/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất - kinh doanh vật liệu xây dựng và nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Nhà Bè do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành Hết hiệu lực 06/2012/QĐ-UBND Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn quận 2 Còn hiệu lực 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành kế hoạch thực hiện chương trình thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2015 Còn hiệu lực 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2013 – 2015 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định của UBND tỉnh về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hổ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú ngành thủ công mỹ nghệ Hết hiệu lực 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hết hiệu lực 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 38/2006/QĐ-UBND Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể tỉnh Lai Châu giai đoạn 2006 – 2010 Hết hiệu lực 38/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND. Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 695/QĐ-UBND Quyết định số 695/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thành lập mới hợp tác xã tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động và môi trường đối với các cơ sở gia công, chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 15/2005/CT-UBND Chỉ thị số 15/2005/CT-UBND Về triển khai thực hiện Nghị định 177/NĐ-CP của Chính phủ Hết hiệu lực 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Hết hiệu lực 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC Hết hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư ngành dệt may, da giày, mây tre lá trên địa bàn nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2016 Còn hiệu lực 10/2006/CT-UBND Chỉ thị số 10/2006/CT-UBND Về việc tăng cường quản lý và củng cố tổ chức, hoạt động của các HTX dịch vụ điện năng trên đỉa bàn tỉnh Còn hiệu lực 29/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC, thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 16/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND Về chính sách khuyến khích đầu tư, huy động đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí và bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn Thủ đô Còn hiệu lực 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng Dự án khu đô thị mới và Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh bình định Hết hiệu lực
Căn cứ 84
91/2009/NĐ-CP Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 93/2012/NĐ-CP Nghị định số 93/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 89/2011/NĐ-CP Nghị định số 89/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức Hết hiệu lực 01/2006/TT-BKH Thông tư số 01/2006/TT-BKH Hướng dẫn tiêu chí đánh giá và phân loại hợp tác xã Còn hiệu lực 87/2009/NĐ-CP Nghị định số 87/2009/NĐ-CP Về vận tải đa phương thức Còn hiệu lực 35/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 35/2008/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 1 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực 74/2008/TTLT/BTC-BNN Thông tư liên tịch số 74/2008/TTLT/BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong hợp tác xã nông nghiệp Hết hiệu lực 24/2010/TT-BTC Công văn số 24/2010/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối Còn hiệu lực 114/2003/TT-BTC Thông tư số 114/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Hết hiệu lực 14/2009/NĐ-CP Nghị định số 14/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản Hết hiệu lực 31/2012/TT-NHNN Thông tư số 31/2012/TT-NHNN Quy định về ngân hàng hợp tác xã Hết hiệu lực 07/2013/TT-NHNN Thông tư số 07/2013/TT-NHNN Quy định kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng Hết hiệu lực 05/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 05/2006/QĐ-NHNN Ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hết hiệu lực 59/2005/NĐ-CP Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản Hết hiệu lực 177/2004/NĐ-CP Nghị định số 177/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003 Hết hiệu lực 69/2005/NĐ-CP Nghị định số 69/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Hết hiệu lực 87/2005/NĐ-CP Nghị định số 87/2005/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 26/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Còn hiệu lực 60/2007/QĐ-BTC Quyết định số 60/2007/QĐ-BTC Về lãi suất cho vay vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Còn hiệu lực 59/2007/QĐ-BTC Quyết định số 59/2007/QĐ-BTC Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Hết hiệu lực 110/2006/NĐ-CP Nghị định số 110/2006/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô Hết hiệu lực 142/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 2277/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2277/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 221/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 221/2009/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bà tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 113/2005/QĐ-UB Quyết định số 113/2005/QĐ-UB Công nhận Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La nhiệm kỳ III 2005 -2010 Còn hiệu lực 07/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2008/QĐ-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô” ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007; “Quy định về vận tải khách bằng taxi” ban hành kèm theo Quyết địnhsố 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hết hiệu lực 53/2007/NĐ-CP Nghị định số 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Hết hiệu lực 45/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 45/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, bộ máy điều hành Quỹ tín dụng nhân dân Hết hiệu lực 246/2005/QĐ-UBND Quyết định số 246/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định cho vay vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế Hợp Tác Xã của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 2017/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2017/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký kinh doanh Hết hiệu lực 88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã Hết hiệu lực 77/2005/NĐ-CP Nghị định số 77/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ hợp tác xã Hết hiệu lực 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 Hết hiệu lực 24/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực 74/2010/QĐ-UBND Quyết định số 74/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định tiêu chuẩn của thành viên Ban Quản trị, Ban Kiểm soát và người điều hành Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 06/2004/TT-NHNN Thông tư số 06/2004/TT-NHNN Hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã Hết hiệu lực 966/QĐ-UBND Quyết định số 966/QĐ-UBND Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 837/2004/QĐ-UB Quyết định số 837/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và thu, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước từ các công trình thủy lợi, cấp nước nông thôn – tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 74/2008/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 74/2008/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong hợp tác xã nông nghiệp Còn hiệu lực 61/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Còn hiệu lực 277/2005/QĐ-UBND Quyết định số 277/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt các lĩnh vực, ngành nghề của Hợp tác xã được vay vốn ưu đãi từ quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Hết hiệu lực 2381/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2381/2009/QĐ-UBND Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 04/2007/TT-NHNN Thông tư số 04/2007/TT- NHNN Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã Hết hiệu lực 272/2005/QĐ-TTg Quyết định số 272/2005/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm (2006 - 2010) Còn hiệu lực 75/2005/QĐ-TTg Quyết định số 75/2005/QĐ-TTg Về việc công nhận Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam Còn hiệu lực 246/2006/QĐ-TTg Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Còn hiệu lực 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Về một số chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Về Một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 Hết hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xãchuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã,tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung, điều chỉnh quy định quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về giải thể, xóa tên hợp tác xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Chương trình tiếp tục đổi mới, củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 Còn hiệu lực 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 25a/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25a/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 83/2004/QĐ-UB Quyết định số 83/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của Liên minh Hợp tác xã Còn hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Công nhận Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND V/v ban hành mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã Hết hiệu lực 64/2006/QĐ-UBND Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND V/v ban hành quy định tạm thời một số chính sách hỗ trợ Quỹ tín dụng nhân dân khi mới thành lập Còn hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thế giai đoạn 2006-2010 Còn hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 31/2004/QĐ-UB Quyết định số 31/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Liên minh HTX tỉnh và các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tham mưu chỉ đạo về kinh tế tập thể Còn hiệu lực 213/QĐ-UB Quyết định số 213/QĐ-UB Về việc ban hành chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 Hết hiệu lực 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 Hết hiệu lực 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012 - 2015 Hết hiệu lực 34/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trong phát triển kinh tế tập thể tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về biện pháp quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trong phát triển kinh tế tập thể Hết hiệu lực 02/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND Về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương” ban hành kèm theo quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế hợp tác xã của Quỹ đầu tư phát triển Bình Dương ban hành kèm theo quyết định số 246/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 113/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND Về đổi mới, phát triển kinh hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015 Còn hiệu lực 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND về việc công nhận Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 21/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực
18/2003/QH11
Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 39
16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ Hết hiệu lực 64/2006/QĐ-UBND Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND v/v ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Hết hiệu lực 31/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 108/2005/QĐ-UBND ngày 19/9/2005 của UBND tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 113/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND Về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 02/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND Thông qua chương trình hành động “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ mục tiêu xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020” Hết hiệu lực 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34 /2012/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ ngân sách nhà nước cho Dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng Còn hiệu lực 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009 Hết hiệu lực 83/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 83/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Quy định về mức huy động đóng góp, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ việc theo nguyện vọng Còn hiệu lực 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi phổ thông cấp tỉnh và cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên Còn hiệu lực 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sử dụng nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cô đỡ thôn bản đối với các thôn thuộc xã miền núi, vùng khó khăn của tỉnh đến năm 2020 Hết hiệu lực 34/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND Về việc Thông qua Phương án xử lý những trường hợp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng quy định cho thửa đất ở có vườn, ao nhưng không tách đất ở và đất vườn, ao mà ghi chung là “Thổ cư” hoặc chữ “T” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2015 Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND Quảng Trị Hết hiệu lực 21/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ đối với người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 Hết hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ - Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt đến 2015 có tính đến năm 2020 Hết hiệu lực 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Còn hiệu lực 15/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 17
1085/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1085/2009/QĐ-UBND Về việc cho phép sử dụng Thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Hết hiệu lực 392/QĐ-UBND Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ năm 2010 - 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 1979/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1979/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công Hết hiệu lực 4331/QĐ-SGTVT Quyết định 4331/QĐ-SGTVT năm 2009 ban hành Quy định tạm thời Nội quy khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 28/2003/L-CTN Lệnh số 28/2003/L-CTN Về việc công bố Luật Hợp tác xã Còn hiệu lực 119/QĐ-UBND Quyết định số 119/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2022 Còn hiệu lực 1532/QĐ-UBND Quyết định số 1532/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 và Tết Giáp Ngọ năm 2014. Còn hiệu lực 2215/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công Hết hiệu lực 213/QĐ-UB Quyết định số 213/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đài phát thanh truyền hình tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.