Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh từ năm 2023. Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho các đối tượng cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các hộ gia đình, cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp, cửa hàng, nhà hàng kinh doanh, tổ chức xây dựng công trình, đơn vị xác định khối lượng rác thải trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình không kinh doanh: Thu từ 7.000 đồng/tháng (các xã còn lại) đến 11.000 đồng/tháng (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ).
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp: Từ 420.000 đồng/cơ quan/đến 1.600.000 đồng/cơ quan.
- Cửa hàng, nhà hàng kinh doanh: Từ 320.000 đồng/tháng (các hộ gia đình) đến 320.000 đồng/m3 rác (công trình xây dựng).
- Hộ kinh doanh dịch vụ tại chợ: Thu từ 49.000 đồng/hộ (hàng thực phẩm tươi sống) đến 160.000 đồng/hộ (hàng ăn uống).
- Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp xác định khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên: Thu từ 224.000 đồng/m3 (các huyện) đến 320.000 đồng/m3 (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các hộ gia đình và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận chuyển rác thải sinh hoạt cho một số đối tượng có khối lượng rác thải lớn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình không kinh doanh ở các xã còn lại phải trả bao nhiêu tiền?
7.000 đồng/tháng.
Cơ quan hành chính, sự nghiệp có số người từ 50 đến 100 người phải trả bao nhiêu cho dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải?
900.000 đồng/cơ quan.
Cửa hàng kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mức thu lệ phí môn bài 2.000.000 đồng/năm phải trả bao nhiêu cho dịch vụ?
560.000 đồng/tháng.
Hộ kinh doanh dịch vụ tại chợ bán hàng ăn uống phải trả bao nhiêu?
120.000 đồng/hộ.
Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp xác định khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên ở thành phố Việt Trì phải trả bao nhiêu?
320.000 đồng/m3.
Toàn văn
TỈNH PHÚ THỌ
NGHỊ QUYẾT
Thông qua giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 4713/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Có phụ biểu đính kèm).
Các mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt nêu trên là mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2023.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Minh Châu
|
PHỤ BIỂU
Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
Đơn vị: đồng/ tháng
|
STT |
DIỄN GIẢI |
ĐƠN VỊ |
GIÁ DỊCH VỤ |
||
|---|---|---|---|---|---|
|
TP. VIỆT TRÌ |
TX. PHÚ THỌ |
CÁC HUYỆN CÒN LẠI |
|||
|
I |
Các hộ gia đình không kinh doanh |
||||
|
1 |
Thuộc các phường |
khẩu |
11.000 |
11.000 |
|
|
2 |
Các xã thuộc thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các thị trấn các huyện |
khẩu |
10.000 |
10.000 |
10.000 |
|
3 |
Các xã còn lại trong tỉnh |
|
|
7.000 |
|
|
II |
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp |
||||
|
1 |
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp có số người từ 50 người trở xuống. |
cơ quan/ doanh nghiệp |
960.000 |
600.000 |
420.000 |
|
2 |
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp trên 50 người đến 100 người. |
cơ quan/ doanh nghiệp |
1.280.000 |
900.000 |
700.000 |
|
3 |
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp trên 100 người. |
cơ quan/ doanh nghiệp |
1.600.000 |
1.350.000 |
980.000 |
|
III |
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh. |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ |
|
|
|
|
|
- Các Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mức thu lệ phí môn bài 3.000.000 đồng/năm |
cửa hàng, nhà hàng |
640.000 |
525.000 |
420.000 |
|
|
- Các Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mức thu lệ phí môn bài 2.000.000 đồng/năm |
cửa hàng, nhà hàng |
560.000 |
450.000 |
350.000 |
|
|
- Các Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mức thu lệ phí môn bài 1.000.000 đồng/năm |
cửa hàng, nhà hàng |
480.000 |
375.000 |
280.000 |
|
|
2 |
Các hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. |
|
|
|
|
|
- Nộp lệ phí môn bài mức 1.000.000 đồng/năm |
hộ |
480.000 |
375.000 |
308.000 |
|
|
- Nộp lệ phí môn bài mức 500.000 đồng/năm |
hộ |
400.000 |
300.000 |
238.000 |
|
|
- Nộp lệ phí môn bài mức 300.000 đồng/năm |
hộ |
240.000 |
180.000 |
112.000 |
|
|
3 |
Cửa hàng cắt tóc, gội đầu: |
cửa hàng |
320.000 |
225.000 |
140.000 |
|
4 |
Các hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn lại |
hộ |
240.000 |
150.000 |
98.000 |
|
5 |
Các hộ kinh doanh dịch vụ tại chợ. |
|
|
|
|
|
- Hàng thực phẩm tươi sống, cắt tóc gội đầu, rau quả bán buôn. |
hộ kinh doanh |
80.000 |
60.000 |
49.000 |
|
|
- Hàng giết mổ gia súc, gia cầm, ăn uống giải khát |
hộ kinh doanh |
96.000 |
75.000 |
63.000 |
|
|
- Hàng ăn uống |
hộ kinh doanh |
160.000 |
120.000 |
84.000 |
|
|
- Hàng tạp hóa, tạp phẩm, gia vị khô, rau quả, hoa tươi còn lại |
hộ kinh doanh |
40.000 |
30.000 |
21.000 |
|
|
6 |
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh xác định được khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên. |
m3 rác |
320.000 |
270.000 |
224.000 |
|
IV |
Đối với các công trình xây dựng (Không xác định được khối lượng rác) |
m3 rác |
0,04% giá trị xây lắp công trình |
0,04% giá trị xây lắp công trình |
0,04% giá trị xây lắp công trình |
|
V |
Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị xác định được khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên |
m3 rác |
320.000 |
270.000 |
224.000 |
Ghi chú:
- Tỷ trọng: 1m3 = 0,42 tấn.
- Đối với các hộ gia đình ở kết hợp với kinh doanh, dịch vụ thì thu mức cao nhất (theo hộ kinh doanh); Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức thu cao nhất.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.