Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội có hồ sơ quản lý tại tỉnh. Mức chi phí được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền chi trả.
适用范围
Tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả; cá nhân, hộ gia đình có người hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, trợ cấp xã hội một lần tại cộng đồng; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh.
要点
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả → được nhận mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội bằng tiền mặt và qua tài khoản, tỷ lệ cụ thể là 0,70% và 0,35% tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Các đối tượng bảo trợ xã hội → có quyền nhận trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị quyết này.
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan → thực hiện việc chi trả trợ giúp xã hội theo mức và nguồn kinh phí được xác định.
- Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội → từ nguồn ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý và chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội, đảm bảo quyền lợi của họ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về kinh phí cho ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội bằng tiền mặt là 0,70% tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội; qua tài khoản là 0,35%.
Ai được hưởng lợi từ Nghị quyết này?
Đối tượng hưởng lợi chính là các tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả và các cá nhân, hộ gia đình có người thuộc đối tượng bảo trợ xã hội.
Mức chi phí này áp dụng cho những đối tượng nào?
Áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội có hồ sơ quản lý tại tỉnh Bắc Giang, bao gồm cá nhân, hộ gia đình và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Tổng số tiền chi trả trợ cấp xã hội được tính như thế nào?
Tổng số tiền chi trả trợ cấp xã hội là tổng cộng số tiền đã chi trả cho tất cả các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định.
Nguồn kinh phí thực hiện từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG __________ Số: 14/2025/NQ-HĐND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Bắc Giang, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội thông qua tổ chức
cung cấp dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả.
b) Các đối tượng bảo trợ xã hội có hồ sơ quản lý tại tỉnh Bắc Giang, bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình có người hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, trợ cấp xã hội một lần tại cộng đồng; hộ gia đình có người hưởng chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội, nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể:
a) Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội bằng tiền mặt bằng 0,70% tổng số tiền chi trả trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội bằng tiền mặt.
b) Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội qua tài khoản bằng 0,35% tổng số tiền chi trả trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội qua tài khoản.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XIX, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025./.
|
Nơi nhận: - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế: Bộ Tài chính; - Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND, UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX; - Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các sở, cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Thường trực huyện ủy, thị ủy, thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐNĐ tỉnh; - Trung tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh; - Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. |
CHỦ TỊCH Đã ký Nguyễn Thị Hương |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。