Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2015

文号140/2014/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Nai
签署人Trần Văn Tư — Chủ tịch
更新01/07/2026
行业Tài Chính
领域Ngân Sách Nhà Nước
发布日期11/12/2014
生效日期21/12/2014
失效日期
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương,

phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới

của tỉnh Đồng Nai năm 2015

___________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Thực hiện Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 10990/TTr-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh về đánh giá ước thực hiện thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương năm 2014; xây dựng dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2015, với nội dung chính như sau:

1. Tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước

năm 2015 trên địa bàn:                                                39.520.300 triệu đồng.

a) Dự toán thu ngân sách Nhà nước trong cân đối: 37.215.000 triệu đồng.

- Dự toán thu nội địa:                                        22.865.000 triệu đồng.

- Dự toán thu lĩnh vực xuất nhập khẩu:            14.350.000 triệu đồng.

b) Dự toán thu quản lý qua ngân sách:              2.305.300 triệu đồng.

- Thu từ nguồn thu xổ số kiến thiết:                    1.000.000 triệu đồng.

- Thu từ nguồn ghi thu học phí:                              60.000 triệu đồng.

- Thu từ nguồn ghi thu viện phí:                         1.245.300 triệu đồng.

2. Dự toán thu ngân sách địa phương:              15.586.639 triệu đồng.

a) Dự toán thu trong cân đối:                            13.081.339 triệu đồng.

- Các khoản thu được hưởng 100%:                    1.849.000 triệu đồng.

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ:                10.557.290 triệu đồng.

- Thu bổ sung hỗ trợ có mục

tiêu từ ngân sách Trung ương:                                100.500 triệu đồng.

- Thu từ nguồn vốn vay Ngân hàng Công Thương

Việt Nam                                                                574.549 triệu đồng.

b) Dự toán thu để lại quản lý qua NSNN:           2.505.300 triệu đồng.

- Thu từ lĩnh vực xổ số kiến thiết:                       1.200.000 triệu đồng.

- Ghi thu học phí:                                                     60.000 triệu đồng.

- Ghi thu viện phí:                                               1.245.300 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).

3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương:       15.586.639 triệu đồng.

a) Tổng dự toán chi trong cân đối ngân sách:    13.081.339 triệu đồng.

- Dự toán chi đầu tư phát triển:                           4.247.149 triệu đồng.

+ Chi XDCB nguồn vốn tập trung:                     3.070.100 triệu đồng.

+ Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:           500.000 triệu đồng.

Trong đó:

Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:             200.000 triệu đồng.

Chi bổ sung vốn Quỹ phát triển nhà:                     150.000 triệu đồng.

Chi bổ sung vốn Quỹ phát triển đất:                      150.000 triệu đồng.

+ Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ: 2.000 triệu đồng.

+ Chi XDCB từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu NSTW:   75.000 triệu đồng.

+ Chi đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc gia:         25.500 triệu đồng.

+ Chi đầu tư hạ tầng nông thôn mới từ nguồn

vay Ngân hàng Công Thương Việt Nam                574.549 triệu đồng.

- Dự toán chi thường xuyên:                                8.459.090 triệu đồng.

+ Chi trợ giá vận chuyển xe buýt

hành khách công cộng:                                             35.000 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp kinh tế:                                      1.347.863 triệu đồng.

Trong đó: Chi sự nghiệp quản lý môi trường:        424.174 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 3.536.794 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp y tế:                                              708.830 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:                       86.505 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình: 237.606 triệu đồng.

+ Chi phát thanh truyền hình:                                  21.702 triệu đồng.

+ Chi đảm bảo xã hội:                                            670.690 triệu đồng.

+ Chi quản lý hành chính:                                   1.367.781 triệu đồng. 

+ Chi an ninh - quốc phòng:                                  325.632 triệu đồng.

+ Chi các đơn vị sự nghiệp khác:                             13.887 triệu đồng.

+ Chi khác ngân sách:                                            106.802 triệu đồng.

- Chi lập Quỹ dự trữ tài chính:                                   2.910 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách:                                           372.190 triệu đồng.

b) Dự toán chi quản lý qua ngân sách:                2.505.300 triệu đồng.

- Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu xổ số kiến thiết:  1.000.000 triệu đồng.

- Chi từ nguồn kết dư ngân sách năm 2014

(nguồn XSKT vượt thu)                                         200.000 triệu đồng.

- Ghi chi học phí:                                                     60.000 triệu đồng.

- Ghi chi viện phí:                                               1.245.300 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).

4. Phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các

sở, ban, ngành khối tỉnh:                                     3.450.024 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục II, IV đính kèm).

5. Mức bổ sung ngân sách cấp dưới:                   5.088.055 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục số V, VII đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách hiện hành tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2015 và bố trí trả nợ đến hạn; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp HĐND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh dự toán kế hoạch, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để xem xét, thống nhất và trình HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11/12/2014./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

140/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2015
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 8
203/2013/NĐ-CP Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 生效中 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。