Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Số hiệu141/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýNguyễn Khắc Hiếu — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành25/11/2025
Ngày áp dụng01/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 141/2025/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và

giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao

động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân cấp thẩm quyền về cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại tỉnh Phú Thọ.

2. Đối tượng áp dụng: Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

1. Đảm bảo công tác quản lý việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được thực hiện một cách thống nhất, hiệu quả theo quy định của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài đảm bảo đúng đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định.

3. Phát huy tính chủ động, tự chủ, chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Cơ quan tiếp nhận nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp tại Quyết định này.

Điều 3. Phân cấp cho Sở Nội vụ

1. Thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo, đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật (bao gồm tổng hợp số liệu báo cáo của Ban Quản lý các Khu công nghiệp).

3. Tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền công khai thủ tục hành chính có thay đổi, điều chỉnh theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về việc điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này.

4. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về việc sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

5. Trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện, Sở Nội vụ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, rà soát và kịp thời báo cáo với UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi hệ thống pháp luật có thay đổi.

Điều 4. Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp

1. Thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo, đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị trong các khu công nghiệp tại tỉnh Phú Thọ.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp:

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nộp trên phần mềm dịch vụ công tỉnh Phú Thọ tiếp tục giao cho Sở Nội vụ xem xét, giải quyết cho đến khi quyết định công bố thủ tục hành chính của UBND tỉnh đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;

- CVNCTH;

- Lưu: VT, TH11.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Khắc Hiếu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

141/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 33
226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 219/2025/NĐ-CP Nghị định số 219/2025/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Còn hiệu lực 63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 20/2025/TT-BYT Thông tư số Thông tư 20/2025/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 170/2025/NĐ-CP Nghị định số 170/2025/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 171/2025/NĐ-CP Nghị định số 171/2025/NĐ-CP Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức Còn hiệu lực 80/2025/QH15 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 118/2025/NĐ-CP Nghị định số 118/2025/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực 85/2023/NĐ-CP Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 99/2022/NĐ-CP Nghị định số 99/2022/NĐ-CP Về đăng ký biện pháp bảo đảm Còn hiệu lực 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.