Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016

문서 번호143/2015/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Đặng Tuyết Em — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 12. 2015
발효일19. 12. 2015
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển

nguồn ngân sách nhà nước năm 2016

_______________

   HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016, như sau:

1. Tổng vốn đầu tư: 4.850.315 triệu đồng.

a) Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 1.601.900 triệu đồng.

Trong đó:

       - Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015: 801.900 triệu đồng.

       - Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 800.000 triệu đồng.

b) Đầu tư theo các chương trình mục tiêu: 964.892 triệu đồng.

Trong đó:

       - Vốn trong nước: 782.400 triệu đồng.

       - Vốn nước ngoài: 182.492 triệu đồng.

c) Đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: 1.133.523 triệu đồng.

Trong đó:

- Ngành giao thông: 512.574 triệu đồng.

- Ngành thủy lợi: 282.949 triệu đồng.

- Ngành y tế: 338.000 triệu đồng.

d) Đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết: 1.150.000 triệu đồng.

2. Một số giải pháp thực hiện:

a) Triển khai quán triệt và thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tập trung thực hiện hoàn thành kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2016 và đầu tư công giai đoạn 2016 – 2020.

b) Nâng cao vai trò trách nhiệm trong việc tham mưu của các ngành và địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về xây dựng. Tăng cường quản lý nhà nước để nâng trách nhiệm của các đơn vị tư vấn, các nhà thầu xây dựng.

c) Các chủ đầu tư phải nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm trong quản lý, điều hành dự án, chủ động tổ chức phối hợp với các ngành, địa phương thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý, không để chậm tiến độ triển khai dự án, gây lãng phí ngân sách nhà nước.

d) Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính tại các Ban quản lý, kịp thời tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành và lập hồ sơ thanh toán, quyết toán để giải ngân vốn đúng quy định. Đến cuối năm 2016 phải giải ngân đạt 100% vốn trái phiếu Chính phủ, Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ODA. Xử lý nghiêm đối với các đơn vị không quyết toán, quyết toán chậm gây ảnh hưởng đến công tác bố trí kế hoạch vốn.

đ) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn thực thi pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong quản lý thực hiện dự án và kiên quyết xử lý đối với các đơn vị thực hiện không đúng quy định.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện năm ngân sách, xây dựng cơ bản từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

143/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 10
02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 06/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên 만료됨 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 만료됨 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.