Quyết định số 148/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định số 148/2007/QĐ-UBND quy định về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được phép sử dụng tạm thời. Quyết định này quy định mức thu phí cụ thể cho từng loại dịch vụ và phân cấp quản lý thu phí.

文号148/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hà Nội
签署人Hoàng Mạnh Hiển — Phó Chủ tịch
更新26/07/2026
行业Giao Thông Vận Tải, Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/12/2007
生效日期07/01/2008
失效日期05/11/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 148/2007/QĐ-UBND quy định về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được phép sử dụng tạm thời. Quyết định này quy định mức thu phí cụ thể cho từng loại dịch vụ và phân cấp quản lý thu phí.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước để làm điểm tạm dừng đỗ; trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô; trung chuyển vật liệu xây dựng, kinh doanh, làm bến đò, cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước phải nộp phí theo mức quy định cụ thể cho từng loại dịch vụ.
  • Mức thu phí khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý và mục đích sử dụng: từ 35.000 đồng/m2/tháng đến 100 triệu đồng/1 năm/1 đầu bến.
  • Đơn vị thu phí được phân cấp quản lý, bao gồm Sở Giao thông công chính, Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện và Xã.
  • Phí thu được sẽ nộp vào ngân sách thành phố theo tỷ lệ cụ thể: 90% cho quận/huyện/xã và 10% để lại cho tổ chức thu phí.
  • Các tổ chức và cá nhân vi phạm quy định về thu phí sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách thành phố, cải thiện vệ sinh môi trường và an toàn giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực đô thị; có thể gây khó khăn cho người dân khi sử dụng tạm thời mặt đường để đỗ xe hoặc kinh doanh.

❓ 常见问题

Mức thu phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức thu phí khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý và mục đích sử dụng: từ 35.000 đồng/m2/tháng đến 100 triệu đồng/1 năm/1 đầu bến (Điều 2).

Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời hè, lề đường phải nộp phí khi nào?

Khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước để làm điểm tạm dừng đỗ; trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô; trung chuyển vật liệu xây dựng, kinh doanh, làm bến đò, cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách (Điều 1).

Phí thu được sẽ nộp vào ngân sách thành phố theo tỷ lệ cụ thể như thế nào?

90% phí thu được sẽ nộp cho quận/huyện/xã và 10% để lại cho tổ chức thu phí (Điều 4).

Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thu phí sẽ bị xử lý như thế nào?

Vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC (Điều 6).

Các tổ chức, cá nhân nộp phí như thế nào?

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí hoặc vé in sẵn do Cơ quan thuế phát hành (Điều 5).

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước

trên địa bàn thành phố Hà Nội

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 Khóa XIII Kỳ họp thứ 9 và Công văn số 181/HĐND-KTNS ngày 21/09/2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Liên ngành: Giao thông công chính – Tài chính – Cục thuế tại Tờ trình số 451/TTLN: GTCC-TC-CT ngày 29/5/2007 và Liên ngành Cục thuế Hà Nội – Tài chính – Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước để làm điểm tạm dừng đỗ; trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô; trung chuyển vật liệu xây dựng, kinh doanh, làm bến đò, cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách.

Điều 2. Mức thu phí

Nội dung thu phí

Mức thu

1 – Sử dụng hè, lề đường, bến, bãi để trông giữ xe đạp, xe máy, bán hàng ăn uống.

 

- Các tuyến phố chính thuộc 4 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa, ẩm thực, chợ đêm.

45.000 đồng/m2/tháng

- Các tuyến phố chính thuộc các quận Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai.

40.000 đồng/m2/tháng

- Các tuyến phố còn lại và ngoại thành

35/000 đồng/m2/tháng

2 – Sử dụng lòng đường để kinh doanh chợ đêm trên các tuyến phố cổ

25.000 đồng/m2/tháng

3 – Sử dụng hè, lề đường, lòng đường để đỗ xe ô tô

10.000 đồng/m2 tháng

4 – Sử dụng hè, lề đường để trung chuyển vật liệu xây dựng

50.000 đồng/m2/tháng

5 – Công ty khai thác điểm đỗ xe và một số tổ chức được UBND Thành phố cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Nộp mức phí bằng 2% trên doanh thu phục vụ tạm dừng, đỗ xe và trông giữ xe

6 – Sử dụng bến, bãi làm bến đò

tối đa 100 triệu đồng/1 năm/1 đầu bến

7 – Sử dụng mặt nước hồ do Nhà nước quản lý để kinh doanh

- Thuộc các Quận

- Thuộc các Huyện

 

40.000 đồng/m2/tháng

30.000 đồng/m2/tháng

8 – Cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách

50.000 đồng/biển/tháng

Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện căn cứ mức thu tại Khoản 6 nêu trên để quy định cụ thể mức thu đối với từng bến đò trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Đơn vị thu phí (thực hiện theo phân cấp quản lý)

1. Sờ Giao thông công chính: thu các trường hợp sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường để tạm dùng, đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách, kinh doanh chợ đêm (theo phân cấp).

2. Ủy ban nhân dân các Quận , Huyện: thu phí sử dụng hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, kinh doanh bán hàng ăn uống; trung chuyển vật liệu xây dựng, phí sử dụng mặt nước thuộc quyền quản lý (theo phân cấp).

3. Ủy ban nhân dân Xã: thu phí sử dụng các bến đò thuộc quyền quản lý (theo phân cấp).

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

1. Sở Giao thông công chính (theo phân cấp) nộp Ngân sách thành phố 100% tổng số phí thu được vào ngân sách Thành phố, chi phí phục vụ công tác thu sẽ theo dự toán được duyệt; Sau một năm thực hiện, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã (theo phân cấp) nộp Ngân sách Quận, Huyện, Xã (90%) và được để lại 10% trên tổng số phí thu được. Quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

3. Tại các Bến, Bãi và điểm đỗ xe công cộng của Công ty Khai thác điểm đỗ xe Hà Nội và một số tổ chức được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi để trông xe đạp, xe máy, ô tô: Nộp trực tiếp 100% vào ngân sách thành phố phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi với mức thu phí bằng 2% doanh thu phục vụ tạm dừng, đỗ xe, trông giữ xe.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí hoặc vé in sẵn do Cơ quan thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2004/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi (đất công) trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Công chính; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 已失效 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效
被其替代 1
148/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 148/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。