Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, áp dụng từ ngày 1/7/2014. Phí được tính dựa trên tỷ lệ % giá bán nước sạch và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt.
적용 범위
Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải sinh hoạt thải ra môi trường.
핵심 사항
- Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt → phải nộp phí BVMT theo tỷ lệ % giá bán nước sạch (10-20%)
- Nước thải sinh hoạt từ hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn không chịu phí
- Mức phí áp dụng kể từ 1/7/2014, UBND tỉnh điều chỉnh mức thu phí đối với đối tượng tự khai thác nước từ năm 2015 trở đi
- Người nộp phí: Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải sinh hoạt thải ra môi trường; Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: 10% cho đơn vị cấp nước sạch, 15% cho UBND xã, phường, thị trấn; số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tiếp nhận và sử dụng nguồn phí BVMT để bảo vệ môi trường hiệu quả hơn
- Tăng chi phí cho người dân và doanh nghiệp sử dụng nước sạch sinh hoạt
- Đảm bảo tính công bằng trong việc thu phí BVMT giữa các đối tượng
❓ 자주 묻는 질문
Phí bảo vệ môi trường được tính như thế nào?
Phí BVMT được tính dựa trên tỷ lệ % giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế GTGT, cụ thể là 10-20%.
Đối tượng nào không phải nộp phí?
Hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn không chịu phí.
Khi nào bắt đầu áp dụng mức phí này?
Mức phí được áp dụng kể từ 1/7/2014.
Ai là người nộp phí?
Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải sinh hoạt thải ra môi trường; Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí là bao nhiêu?
10% cho đơn vị cấp nước sạch, 15% cho UBND xã, phường, thị trấn; số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
___________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XII – KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Hiệp định tín dụng phát triển số 3211-VN ký ngày 3/8/1999 (Dự án Vệ sinh 3 thành phố) được Chính phủ ký kết với Ngân hàng Thế giới;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2056/TTr-UBND ngày 23/4/2014 của UBND tỉnh “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy định thu phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Đối tượng chịu phí, không chịu phí.
a) Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt thải ra môi trường từ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013.
b) Đối tượng không chịu phí theo Điều 2, Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013, bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
+ Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hải đảo.
+ Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
2. Mức thu phí:
a) Đối với các đối tượng sử dụng nước sạch sinh hoạt của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh: Mức thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ % trên giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng như sau:
|
STT |
Đối tượng |
Tỷ lệ thu phí (%) |
|
|
Thành phố Hạ Long, Cẩm Phả |
Huyện, thị xã, thành phố còn lại |
||
|
1 |
Đối với các hộ dân |
10% |
7% |
|
2 |
Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp; Tổ chức kinh tế, xã hội; Trường học; Bệnh viện; Cơ sở sản xuất; Công trình xây dựng cơ bản và các đối tượng sản xuất vật chất khác; Nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và điểm du lịch, tàu du lịch |
20% |
10% |
b) Đối với các đối tượng tự khai thác nước sử dụng trên địa bàn tỉnh.
- Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các cá nhân cư trú, hộ gia đình tự khai thác nước sử dụng ở địa bàn đã có hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt theo Phụ lục I đính kèm.
- Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng theo Phụ lục II đính kèm.
3. Mức phí nêu trên được áp dụng để tính phí BVMT kể từ 01/7/2014. Từ năm 2015 trở đi, giao cho UBND tỉnh điều chỉnh mức thu phí đối với đối tượng tự khai thác nước tương ứng với việc thay đổi giá bán nước sạch tại các Khu vực trên địa bàn tỉnh để bảo đảm theo đúng quy định của Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế.
4. Người nộp phí, đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng tiền phí.
- Người nộp phí: Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải sinh hoạt thải ra môi trường.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường.
- Đơn vị thu phí: Đơn vị cấp nước sạch; UBND xã, phường, thị trấn.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
+ Đơn vị cấp nước sạch được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước.
+ UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí, số còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quy định thu phí tại Nghị quyết này thay thế quy định thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt tại mục I Điều 1 Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của HĐND tỉnh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 31/5/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.