Nghị quyết Quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho tổ chức và cá nhân thực hiện công tác cảnh giới. Mức chi bao gồm mua sắm trang thiết bị và hỗ trợ người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.

문서 번호15/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Phú Thọ
서명자Bùi Đức Hinh — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Xây Dựng
발행일30. 06. 2026
발효일10. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho tổ chức và cá nhân thực hiện công tác cảnh giới. Mức chi bao gồm mua sắm trang thiết bị và hỗ trợ người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác cảnh giới.

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện công tác cảnh giới → được chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị (9.000.000 đồng/vị trí/năm) và hỗ trợ người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ (6.300.000 đồng/vị trí/tháng).
  • Mức chi phải công khai, minh bạch, không trùng lặp từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước.
  • Kinh phí được bảo đảm từ ngân sách tỉnh.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ 10/7/2026 và hết hạn vào 31/12/2030.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân sẽ được an toàn hơn khi đi qua các lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia do công tác cảnh giới được hỗ trợ.
  • Doanh nghiệp vận tải có thể giảm chi phí bảo vệ trật tự giao thông tại các vị trí lối đi tự mở.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cảnh giới là bao nhiêu?

6.300.000 đồng/vị trí/tháng.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác cảnh giới.

Kinh phí chi hỗ trợ từ nguồn nào?

Nguồn kinh phí được bảo đảm từ ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của ngân sách tỉnh.

Nghị quyết này có hiệu lực đến khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ 10/7/2026 và hết hạn vào 31/12/2030.

Có điều kiện gì để được hỗ trợ công tác cảnh giới?

Đối tượng phải trực tiếp thực hiện công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia và không bị trùng lặp từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Xét Tờ trình số 508/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến giải trình, tiếp thu của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác cảnh giới.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Thông tư số 01/2026/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan;

3. Không hỗ trợ trùng lặp từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước cho cùng một đối tượng, cùng một nội dung chi.

Điều 3. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ

1. Chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia (bao gồm: quần áo bảo hộ, áo mưa, ô, mũ, băng hiệu phản quang, còi, đèn, gậy giao thông và các vật dụng cần thiết khác); mức chi: 9.000.000 đồng/vị trí cảnh giới/năm.

2. Chi hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia; mức hỗ trợ: 6.300.000 đồng/vị trí cảnh giới/tháng.

Điều 4. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết được bảo đảm từ ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của ngân sách tỉnh.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 và được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.

Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ;

- VPQH, VPCP;

- Các Bộ: Xây dựng, Tài chính;

- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;

- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;

- TT Thông tin - Công báo (VP UBND tỉnh);

- Lưu: VT, TTDN10.

CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hinh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
15/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết Quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 20
48/2026/NĐ-CP Nghị định số 48/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 발효 중 338/2025/NĐ-CP Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm 발효 중 68/2025/QH15 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 발효 중 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 발효 중 175/2025/NĐ-CP Nghị định số 175/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; 발효 중 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 51/2025/NĐ-CP Nghị định số 51/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ 발효 중 55/2023/NĐ-CP Nghị định số 55/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 발효 중 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 발효 중 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ 발효 중 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng 발효 중 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 69/2020/QH14 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 발효 중 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 발효 중 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 02/2016/TT-BTC Thông tư số 02/2016/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 발효 중 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công 발효 중 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 02/2026/QH16 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.