QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2009/QĐ-UBND VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

문서 번호16/2009/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hải Phòng
서명자Nguyễn Thị Minh — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 06. 2009
발효일14. 06. 2009
효력 만료일10. 01. 2021
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ - TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3; Điều 5; Điều 10; Điều 12 trong Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được ban hành theo Quyết định số 1304/2007/QĐ - UBND ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh

“Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng

1. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch, công tác quy hoạch cán bộ và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị;

2. Việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học phải đúng với chuyên ngành được đào tạo, theo văn Bằng được cấp hoặc phù hợp với vị trí đang công tác.”

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh

“Điều 5. Phân cấp việc quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các trường hợp:

a. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

b. Cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài kể cả dài hạn và ngắn hạn.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các trường hợp:

Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở thuộc diện Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý (Trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này). Các trường hợp đi học sau đại học diện hưởng chính sách thu hút, ưu đãi của tỉnh cần có sự thỏa thuận của Sở Nội vụ trước khi quyết định cử đi học.

3. Các chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đến bậc đại học.”

3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh

“Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở

1. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở có trách nhiệm thường xuyên học tập nâng cao nhận thức lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, trình độ kỹ năng hoạt động chuyên môn và các kiến thức bổ trợ khác trong thực hiện nhiệm vụ.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở chưa đủ tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh sắp xếp công việc để đi đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ theo quy định của Nhà nước.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch nếu không đi phải có lý do chính đáng và phải được cấp ra quyết định cử đi học và đơn vị mở lớp đồng ý. Nếu tự ý bỏ học thì tùy theo mức độ, có thể phải chịu hình thức kỷ luật theo quy định.

4. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi học sau mỗi kỳ học có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập với thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.

5. Kết quả học tập hàng năm là căn cứ để đánh giá phân loại, bình xét thi đua đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở.

6. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi học sau đại học (Thuộc diện hưởng chính sách thu hút, ưu đãi của tỉnh) sau khi học xong, phải công tác tại tỉnh tối thiểu là 5 năm (Kể từ ngày được cấp Bằng); trường hợp bỏ việc hoặc có nguyện vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh mà chưa đủ thời gian trên thì phải trả lại học phí và tiền tài liệu trong thời gian học sau đại học.”

4. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh

“Điều 12. Trách nhiệm các cấp, các ngành trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở

1. Sở Nội vụ

a. Tham mưu và thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở;

b. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở; kế hoạch mở lớp bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và trực tiếp mở các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở về lĩnh vực Tổ chức nhà nước, lĩnh vực Tôn giáo và thi đua, khen thưởng;

c. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ chỉ tiêu, kinh phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo kế hoạch hàng năm của tỉnh;

d. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở ngoài kế hoạch đã duyệt hàng năm;

đ. Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của tỉnh;

e. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

g. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng với Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ;

h. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện quy chế này.

2. Sở Tài chính

a. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan xây dựng mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

b. Chủ trì và phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở;

c. Quản lý, phân bổ, kiểm tra và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở hàng năm.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a. Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở trong toàn tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

a. Giám sát, kiểm tra việc mở lớp, thực hiện nội dung chương trình của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở;

b. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c. Phối hợp với các ngành liên quan trong việc phân bổ chỉ tiêu đào tạo, chuyên ngành đào tạo cho các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh quản lý.

5. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở

a. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;

b. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt đúng tiến độ;

c. Đảm bảo nội dung, chương trình học tập;

d. Liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác để mở các lớp mà trường hoặc trung tâm không thể đảm nhận được;

đ. Chấp hành việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng quy định tài chính;

e. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo định kỳ quý, năm và báo cáo đột xuất đối với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

6. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các đơn vị bao gồm kế hoạch mở các lớp tập trung, kế hoạch cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;

b. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt;

c. Tổ chức giám sát, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của ngành, đơn vị;

d. Chấp hành việc quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở theo quy định của tài chính;

đ. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học theo thẩm quyền;

e. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo định kỳ quý, năm và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ);

g. Thu hồi phần kinh phí do cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học sau đại học (Thuộc diện hưởng chính sách thu hút, ưu đãi của tỉnh) sau khi tốt nghiệp mà không thực hiện đủ thời gian công tác tại tỉnh theo khoản 6 Điều 10 Quy định này.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Điều 3; Điều 5; Điều 10; Điều 12 trong Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ban hành theo Quyết định số 1304/2007/QĐ - UBND ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Minh

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 8
1304/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 1304/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 만료됨 68/2023/QĐ-UBND Quyết định số 68/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 31/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2009 về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 발효 중 16/2021/QĐ-UBND Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định về quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính trên lĩnh vực đất đai, người có công với Cách mạng tại UBND xã, phường, thị trấn thuộc huyện Trà Ôn và thành phố Vĩnh Long 발효 중 36/2020/QĐ-UBND Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 01/2017/QĐ-UBND Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản 발효 중 36/2019/QĐ-UBND Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành 발효 중 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 발효 중
16/2009/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2009/QĐ-UBND VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 83
10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội 만료됨 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 만료됨 205/2004/NĐ-CP Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước 만료됨 44/2008/NĐ-CP Nghị định số 44/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 12/2002/TT.BCA(A11) Thông tư số 12/2002/TT.BCA(A11) Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước 만료됨 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 만료됨 06/2008/TT-BXD Thông tư số 06/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị 만료됨 07/2008/TT-BXD Thông tư số 07/2008/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng 만료됨 09/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn 발효 중 11/2008/TT-BXD Thông tư số 11/2008/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại" 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 110/2008/NĐ-CP Nghị định số 110/2008/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 만료됨 63/2008/NĐ-CP Nghị định số 63/2008/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 82/2009/NĐ-CP Nghị định số 82/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 만료됨 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 만료됨 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 만료됨 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 만료됨 12/2003/QH11 Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 160/2004/QĐ-TTg Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg Về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm 만료됨 27/2005/NĐ-CP Nghị định số 27/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản 만료됨 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng 만료됨 219/2005/QĐ-TTg Quyết định số 219/2005/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin đến năm 2010 만료됨 149/2005/NĐ-CP Nghị định số 149/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 만료됨 128/2005/NĐ-CP Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản 만료됨 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 만료됨 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 38/2006/QĐ-TTg Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang 만료됨 94/2006/QĐ-TTg Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 234/2006/QĐ-TTg Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 29/2007/NĐ-CP Nghị định số 29/2007/NĐ-CP Về quản lý kiến trúc đô thị 만료됨 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 92/2007/NĐ-CP Nghị định số 92/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch 만료됨 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao 만료됨 32/2007/NQ-CP Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 발효 중 35/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 만료됨 117/2007/QĐ-TTg Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở 만료됨 17/2008/QĐ-TTg Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại 발효 중 24/2008/QĐ-BNN Quyết định số 24/2008/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Nuôi trồng thuỷ sản 만료됨 08/2007/TT-BXD Thông tư số 08/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị 만료됨 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 05/2008/NQ-CP Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2008 발효 중 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 04/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 04/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao 발효 중 20/2008/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiêm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng 만료됨 10/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 만료됨 724/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 33/2009/NĐ-CP Nghị định số 33/2009/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung 만료됨 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 124/2008/NĐ-CP Nghị định số 124/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 만료됨 20/2000/QĐ-TTg Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở 만료됨 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 만료됨 178/2004/QĐ-TTg Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg Phê duyệt "Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020" 발효 중
인용 14
41/2008/QĐ-BCT Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluofit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025 발효 중 12/2008/TT-BCA(C11) Thông tư số 12/2008/TT-BCA(C11) Sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2007/TT-BCA-C11 về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 11/2008/TT-BXD Thông tư số 11/2008/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại" 만료됨 11/2008/QĐ-BCT Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 발효 중 64/2003/QĐ-TTg Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" 만료됨 128/2005/NĐ-CP Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 234/2006/QĐ-TTg Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao 만료됨 01/2007/TT-BCA-C11 Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao 만료됨 17/2008/QĐ-TTg Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại 발효 중 05/2008/QĐ-BCT Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT Phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2025 발효 중 04/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 04/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.