Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Mức học phí được chia theo vùng thị xã, thị trấn và vùng còn lại với các mức khác nhau cho từng cấp học. Quyết định cũng quy định về việc điều chỉnh học phí theo chỉ số giá tiêu dùng hàng năm và hướng dẫn thực hiện chế độ miễn, giảm học phí.
Đối tượng áp dụng
Các trường công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước; phụ huynh học sinh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- là giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 → được thu học phí theo mức quy định: THPT từ 80.000 đồng/tháng tại thị xã, 60.000 đồng/tháng tại thị trấn và 40.000 đồng/tháng tại vùng còn lại; THCS từ 60.000 đồng/tháng tại thị xã, 50.000 đồng/tháng tại thị trấn và 30.000 đồng/tháng tại vùng còn lại; mẫu giáo, mầm non từ 50.000 đồng/tháng tại thị xã, 40.000 đồng/tháng tại thị trấn và 20.000 đồng/tháng tại vùng còn lại.
- là trung tâm giáo dục thường xuyên → được thu học phí theo mức quy định: THPT từ 120.000 đồng/tháng tại thị xã, 90.000 đồng/tháng tại thị trấn và 60.000 đồng/tháng tại vùng còn lại; THCS từ 90.000 đồng/tháng tại thị xã, 75.000 đồng/tháng tại thị trấn và 45.000 đồng/tháng tại vùng còn lại.
- là các cơ sở giáo dục công lập → không được tự ý đặt thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài quy định của nhà nước; việc vận động, đóng góp xây dựng các công trình nhỏ hoặc mua sắm trang thiết bị của nhà trường phải thực hiện trên tinh thần tự nguyện.
- là Sở Tài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo → có trách nhiệm hướng dẫn các trường thực hiện chế độ miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
- là mức thu học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố từ năm học 2011-2012 trở đi.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ phụ huynh và học sinh trong việc đóng học phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với một số gia đình có thu nhập thấp khi mức học phí tăng theo chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.
- Hạn chế quyền của phụ huynh trong việc lựa chọn mức học phí phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ 20.000 đồng/tháng tại vùng còn lại đến 80.000 đồng/tháng tại thị xã, trong khi trung tâm giáo dục thường xuyên từ 45.000 đồng/tháng tại vùng còn lại đến 120.000 đồng/tháng tại thị xã.
Mức học phí sẽ được điều chỉnh như thế nào?
Mức học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố từ năm học 2011-2012 trở đi.
Các trường có thể thu thêm khoản phí nào ngoài học phí không?
Không được tự ý đặt thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài quy định của nhà nước. Việc vận động, đóng góp xây dựng các công trình nhỏ hoặc mua sắm trang thiết bị của nhà trường phải thực hiện trên tinh thần tự nguyện.
Có chế độ miễn, giảm học phí không?
Có, Sở Tài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ hướng dẫn các trường thực hiện chế độ miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Thời gian thu học phí là bao lâu?
Thời gian thu: 9 tháng/năm học. Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3776/TTr-SGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau:
1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập:
ĐVT: đồng/tháng/học sinh
|
Cấp học |
Vùng thị xã (các phường) |
Vùng thị trấn |
Vùng còn lại |
|
THPT |
80.000 |
60.000 |
40.000 |
|
THCS |
60.000 |
50.000 |
30.000 |
|
Mẫu giáo, mầm non |
50.000 |
40.000 |
20.000 |
2. Mức thu học phí đối với trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX):
ĐVT: đồng/tháng/học sinh
|
Cấp học |
Vùng thị xã (các phường) |
Vùng thị trấn |
Vùng còn lại |
|
THPT |
120.000 |
90.000 |
60.000 |
|
THCS |
90.000 |
75.000 |
45.000 |
3. Từ năm học 2011-2012 trở đi, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố;
4. Thời gian thu: 9 tháng/năm học. Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ.
Điều 2.
1. Căn cứ mức thu học phí, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn các trường thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
2. Nguồn kinh phí thực hiện cho đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và kinh phí chi trả cho trường hợp không thu học phí được cân đối trong ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
3. Ngoài quy định thu học phí nói trên, các cơ sở giáo dục công lập không được tự ý đặt thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài quy định của nhà nước. Riêng đối với việc vận động, đóng góp xây dựng các công trình nhỏ hoặc mua sắm trang thiết bị của nhà trường, các dụng cụ phục vụ học tập, sinh hoạt của học sinh (nếu có) phải được thực hiện trên tinh thần tự nguyện của các đối tượng tham gia đóng góp; bất kỳ hình thức ép buộc nào hay bình quân hóa mức đóng góp đối với phụ huynh học sinh đều vi phạm pháp luật.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và các quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.