Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

文号16/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Chiến Thắng — Chủ tịch
更新26/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/07/2014
生效日期08/08/2014
失效日期01/03/2022
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 16/2014/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Nha Trang, ngày 28 tháng 7 năm 2014

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý

của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2066/TTr-SNV ngày 10 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế các Quyết định: Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Chiến Thắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý

của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định việc phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Những người được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức.

2. Cơ quan, đơn vị được phân công, phân cấp tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức bao gồm:

a) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện);

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cấp sở);

đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

e) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan hành chính trực thuộc cấp sở;

g) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

1. Thực hiện đúng các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý viên chức.

2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thống nhất quản lý đội ngũ viên chức của tỉnh; đồng thời phân cấp cho Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện một số nội dung quản lý viên chức tại Quy định này.

Điều 4. Nội dung phân cấp

1. Về tuyển dụng viên chức:

a) Thẩm định, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng;

b) Tổ chức tuyển dụng viên chức;

c) Công nhận kết quả tuyển dụng viên chức;

d) Bố trí, phân công công tác cho người trúng tuyển.

2. Về sử dụng và quản lý viên chức:

a) Bổ nhiệm, thay đổi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Bổ nhiệm, giải quyết thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý;

c) Chuyển công tác, tiếp nhận, bố trí, phân công nhiệm vụ, biệt phái, kiểm tra và đánh giá viên chức;

d) Quản lý vị trí việc làm;

đ) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

e) Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật viên chức;

g) Giải quyết thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức;

h) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ viên chức.

Chương II

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG,

SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

 

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách vào viên chức.

2. Cử viên chức tham gia thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I. Triển khai thực hiện việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ; Quyết định công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II.

3. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung, biệt phái, cho chuyển công tác, cho thôi việc đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc viên chức quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II đối với viên chức đã trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II hoặc đối với viên chức đủ tiêu chuẩn sau khi xét chuyển sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng II. Bổ nhiệm, giải quyết thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ.

4. Quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước theo quy định.

5. Quyết định khen thưởng viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

6. Quyết định kỷ luật viên chức giữ chức vụ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm; xem xét cho ý kiến việc kỷ luật viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I.

7. Xem xét, quyết định phân cấp thẩm quyền tổ chức tuyển dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ.

8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức đối với cơ quan nhà nước cấp trên.

9. Quyết định thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện những quy định của Nhà nước đối với viên chức. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

10. Hủy bỏ các quyết định của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thăng hạng, bổ nhiệm chức vụ, nâng lương, xếp lương, khen thưởng, kỷ luật viên chức và các quyết định khác không đúng thẩm quyền hoặc trái với quy định của pháp luật.

Điều 6. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý được quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và Điều 5 Chương II của Quy định này.

2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức theo đề nghị của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thẩm định kết quả tuyển dụng viên chức, đồng thời có ý kiến thống nhất bằng văn bản để các cơ quan tổ chức tuyển dụng viên chức xem xét công nhận kết quả tuyển dụng.

4. Thẩm định hồ sơ; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận kết quả xét tuyển đặc cách vào viên chức đối với các trường hợp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.

5. Xem xét có ý kiến việc chuyển công tác ra ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc viên chức có trình độ sau đại học, viên chức là nguồn thu hút nhân tài của tỉnh; và việc tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học từ cơ quan, đơn vị, địa phương khác chuyển đến làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ của tỉnh.

6. Thẩm định kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III.

7. Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước theo quy định hiện hành.

8. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống kê và báo cáo thống kê viên chức theo quy định.

9. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thi hành pháp luật đối với viên chức trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách, những quy định của Nhà nước và của tỉnh đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

2. Xây dựng kế hoạch, nhu cầu tuyển dụng viên chức hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý chưa được giao quyền tự chủ đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt làm cơ sở tuyển dụng.

3. Tổ chức tuyển dụng viên chức sau khi có quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng viên chức sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bố trí, phân công công tác, thực hiện ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển theo quy định của pháp luật; đồng thời kiểm tra thực hiện quyết định đó.

6. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức, công nhận kết quả tuyển dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chưa được giao quyền tự chủ đã được cơ quan quản lý viên chức phân cấp thẩm quyền tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định.

7. Quyết định việc tiếp nhận viên chức từ ngoài phạm vi quản lý chuyển đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc và quyết định việc chuyển công tác của viên chức ra ngoài phạm vi quản lý; riêng đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 5 Điều 6 Quy định này trước khi quyết định phải có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ.

8. Quyết định biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức, đào tạo, bồi dưỡng, thôi việc, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với viên chức quản lý theo đúng quy trình, thủ tục quy định và theo phân cấp quản lý cán bộ.

9. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II; thỏa thuận với Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống; đồng thời báo cáo cho cơ quan quản lý cấp trên theo dõi, kiểm tra.

10. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; lập danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ thẩm định; thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III.

11. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp hạng III đối với viên chức thuộc quyền quản lý sau khi có quyết định công nhận kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức của cơ quan có thẩm quyền; phê duyệt kết quả xét chuyển chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

12. Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước theo quy định hiện hành.

13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.

14. Tổ chức đánh giá viên chức quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm theo đúng quy trình, thủ tục đã quy định.

15. Tổ chức, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ viên chức theo đúng quy định hiện hành.

16. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức; tình hình biến động viên chức thuộc quyền quản lý cho cơ quan quản lý viên chức theo quy định.

Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

1. Tổ chức thực hiện những chế độ, chính sách, những quy định của Nhà nước và của tỉnh liên quan đến viên chức tại đơn vị mình.

2. Xây dựng kế hoạch, nhu cầu tuyển dụng viên chức hàng năm của đơn vị; thực hiện tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy trình quy định; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

3. Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng viên chức theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng viên chức; đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp biết để theo dõi, quản lý.

4. Bố trí công tác, phân công nhiệm vụ và ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển; đồng thời cử người hướng dẫn tập sự đối với người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với người hoàn thành chế độ tập sự, chấm dứt hợp đồng làm việc khi người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

5. Quyết định biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xét chuyển đổi chức danh nghề nghiệp, nâng lương, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý.

6. Quyết định cho viên chức chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị khác và tiếp nhận viên chức từ cơ quan, đơn vị khác chuyển đến theo quy định.

7. Tổ chức thực hiện việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng; quyết định thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý viên chức hiện hành.

8. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III; lập danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ thẩm định (đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ nhưng không trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông qua cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp); thành lập Hội đồng tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo quy trình, quy định của pháp luật.

9. Xây dựng kế hoạch; quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành.

10. Thực hiện việc đánh giá, phân loại viên chức hàng năm; lập và quản lý hồ sơ viên chức theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ.

11. Báo cáo số lượng, chất lượng viên chức; tình hình biến động viên chức thuộc quyền quản lý cho cơ quan quản lý viên chức theo quy định.

Điều 9. Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chưa được giao quyền tự chủ

1. Tổ chức thực hiện những chế độ, chính sách, những quy định của Nhà nước và của tỉnh liên quan đến viên chức tại đơn vị mình.

2. Xây dựng kế hoạch, nhu cầu tuyển dụng viên chức hàng năm của đơn vị đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt làm cơ sở tuyển dụng.

3. Tổ chức tuyển dụng viên chức sau khi có quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng viên chức sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ.

5. Bố trí công tác, phân công nhiệm vụ và ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển; đồng thời cử người hướng dẫn tập sự đối với người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với người hoàn thành chế độ tập sự, chấm dứt hợp đồng làm việc khi người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

6. Quyết định biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, xét chuyển đổi chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nâng lương, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý hiện hành.

7. Quyết định tiếp nhận viên chức từ cơ quan, đơn vị khác chuyển đến; và quyết định cho viên chức chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị khác; riêng đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 5 Điều 6 Quy định này trước khi quyết định phải có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ.

8. Tổ chức thực hiện việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp khi viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng; quyết định thay đổi chức danh nghề nghiệp khi viên chức thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý hiện hành.

9. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III; lập danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ thẩm định; thành lập Hội đồng tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo quy trình, quy định của pháp luật.

10. Xây dựng kế hoạch; quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành.

11. Thực hiện việc đánh giá, phân loại viên chức hàng năm; lập và quản lý hồ sơ viên chức theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ.

12. Báo cáo số lượng, chất lượng viên chức; tình hình biến động viên chức thuộc quyền quản lý cho cơ quan quản lý viên chức theo quy định.

Điều 10. Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc các cơ quan, tổ chức: Các sở, ban ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan hành chính trực thuộc cấp sở, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện, những chế độ, chính sách, những quy định của Nhà nước và của tỉnh liên quan đến viên chức tại đơn vị mình.

2. Đối với đơn vị chưa được phân cấp thẩm quyền tổ chức tuyển dụng: Căn cứ nhu cầu công việc, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao (hoặc được phê duyệt), điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của từng vị trí việc làm để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch tuyển dụng đúng quy định.

3. Đối với đơn vị được phân cấp thẩm quyền tổ chức tuyển dụng: Tổ chức tuyển dụng viên chức cho đơn vị sau khi có quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền.

4. Căn cứ quyết định công nhận kết quả tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, thực hiện bố trí, phân công nhiệm vụ và ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển; cử người hướng dẫn tập sự đối với viên chức mới được tuyển dụng theo quy định của pháp luật.

5. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với người hoàn thành chế độ tập sự, chấm dứt hợp đồng làm việc khi người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng, trình cấp có thẩm quyền quản lý phê duyệt kết quả và quyết định thay đổi chức danh nghề nghiệp khi viên chức thay đổi vị trí việc làm theo phân cấp quản lý.

7. Quyết định tiếp nhận, cho viên chức chuyển công tác giữa các đơn vị trực thuộc (giữa các đơn vị thuộc sở, ban, ngành hoặc giữa các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) trên cơ sở thống nhất ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp và theo phân cấp quản lý.

8. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống (riêng việc nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức phải có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý trực tiếp); đồng thời báo cáo cho cơ quan quản lý cấp trên theo dõi, kiểm tra.

9. Xây dựng kế hoạch và quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp quản lý.

10. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, nghỉ hưu, thôi việc, khen thường, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý.

11. Thực hiện đánh giá, phân loại viên chức hàng năm; lập và quản lý hồ sơ viên chức theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý.

12. Tổng hợp số lượng, chất lượng và tình hình biến động viên chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý theo đúng nội dung yêu cầu và thời gian quy định.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 11. Áp dụng quy định đối với các đối tượng khác

Các tổ chức cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc được áp dụng Quy định này như các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức cấp huyện được giao số lượng người làm việc được áp dụng Quy định này như các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức được giao số lượng người làm việc căn cứ các quy định của pháp luật có liên quan và Quy định này để tổ chức thực hiện việc quản lý viên chức theo đúng thẩm quyền.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để nghiên cứu giải quyết./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Chiến Thắng

 

 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 10
07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 生效中 16/2025/QĐ-UBND Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật về lĩnh vực văn thư, lưu trữ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 生效中 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang 生效中 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành 生效中 32/2024/QĐ-UBND Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp (không bao gồm đất trồng lúa); hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 生效中 11/2024/QĐ-UBND Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 生效中 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Quy định cụ thể một số nội dung tại Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 已失效 07/2020/QĐ-UBND Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm của tỉnh Thái Nguyên 生效中 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 生效中 09/2020/qđ-ubnd Quyết định số 09/2020/qđ-ubnd Về việc bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi 生效中
16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 152
31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 39/2016/QĐ-TTg Quyết định số 39/2016/QĐ-TTg Bãi bỏ Quyết định 67/2011/QĐ-TTg về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành 生效中 29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 已失效 03/2014/TT-BNNPTNT Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 1776/QĐ-TTg Quyết định số 1776/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 生效中 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng 已失效 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công 生效中 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 已失效 13/2013/TT-BXD Thông tư số 13/2013/TT-BXD Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình 已失效 153/2013/TT-BTC Thông tư số 153/2013/TT-BTC Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính 已失效 12/2014/TT-BGTVT Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn 已失效 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất 生效中 02/2013/TT-BNG Thông tư số 02/2013/TT-BNG Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 生效中 09/2013/TT-BGTVT Thông tư số 09/2013/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm kiểm tra tải trọng xe 已失效 168/2013/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm 生效中 04/2013/TT-BNV Thông tư số 04/2013/TT-BNV Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức 已失效 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 23/2013/TT-BTTTT Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 已失效 67/2014/NĐ-CP Nghị định số 67/2014/NĐ-CP Về một số chính sách phát triển thủy sản 生效中 10/2013/TT-BXD Thông tư số 10/2013/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng 生效中 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La 已失效 2107/QĐ-TTg Quyết định số 2107/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La 生效中 68/2013/QĐ-TTg Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp 生效中 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 已失效 164/2013/NĐ-CP Nghị định số 164/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 已失效 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản 生效中 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 14/2013/TT-BXD Thông tư số 14/2013/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 已失效 102/2013/NĐ-CP Nghị định số 102/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 已失效 58/2012/QĐ-TTg Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg Về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ 已失效 139/2013/NĐ-CP Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão 已失效 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 已失效 15/2012/TT-BNV Thông tư số 15/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức 生效中 85/2013/NĐ-CP Nghị định số 85/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp 已失效 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 34/2013/NĐ-CP Nghị định số 34/2013/NĐ-CP Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 已失效 07/2012/TT-BNV Thông tư số 07/2012/TT-BNV Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do 生效中 04/2013/TT-BTTTT Thông tư số 04/2013/TT-BTTTT Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM đến năm 2020 已失效 197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 已失效 47/2012/QĐ-TTg Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm 生效中 16/2013/NĐ-CP Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 15/2013/NĐ-CP Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 04/2013/NĐ-CP Nghị định số 04/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng 已失效 01/2012/TT-BNG Thông tư số 01/2012/TT-BNG Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự 已失效 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 65/2012/NĐ-CP Nghị định số 65/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 10/2012/TT-BGTVT Thông tư số 10/2012/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 已失效 07/2012/QĐ-TTg Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng 生效中 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản 已失效 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 已失效 67/2011/QĐ-TTg Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 159/2011/TT-BTC Thông tư số 159/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La 生效中 43/2011/QĐ-TTg Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 111/2011/NĐ-CP Nghị định số 111/2011/NĐ-CP Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự 生效中 94/2011/TT-BTC Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 已失效 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 已失效 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí 已失效 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 24/2010/TT-BTTTT Thông tư số 24/2010/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện 已失效 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông 已失效 48/2010/QH12 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 生效中 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 27/2010/TT-BKHCN Thông tư số 27/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường 生效中 15/2010/TT-BKHCN Thông tư số 15/2010/TT-BKHCN Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép” 生效中 23/2010/TT-BKHCN Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ 已失效 01/2011/TT-BNV Thông tư số 01/2011/TT-BNV Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính 已失效 08/2010/TT-BKHCN Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 已失效 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 07/2010/NĐ-CP Nghị định số 07/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử 已失效 105/2009/QĐ-TTg Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp 已失效 31/2008/QĐ-TTg Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 11/2008/TT-BXD Thông tư số 11/2008/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại" 已失效 120/2008/NĐ-CP Nghị định số 120/2008/NĐ-CP Về quản lý lưu vực sông 已失效 118/2008/QĐ-TTg Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa 生效中 42/2009/QH12 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 生效中 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 125/2009/QĐ-TTg Quyết định số 125/2009/QĐ-TTg Về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia 已失效 21/2001/NĐ-CP Nghị định số 21/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 已失效 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 已失效 110/2004/NĐ-CP Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 生效中 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 已失效 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 生效中 02/2007/QĐ-TTg Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La 生效中 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 02/2007/TT-BNV Thông tư số 02/2007/TT-BNV Hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức 生效中 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều 生效中 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 生效中 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 141/2007/TT-BTC Thông tư số 141/2007/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 17/2008/QĐ-TTg Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại 生效中 187/2007/QĐ-TTg Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020" 生效中 17/2008/QH12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 已失效 16/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 生效中 04/2009/NĐ-CP Nghị định số 04/2009/NĐ-CP Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 22/2009/QĐ-TTg Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 生效中 02/2009/TT-BTNMT Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 已失效 72/2009/QĐ-TTg Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTG ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 56/2009/NĐ-CP Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 已失效 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 已失效 74/CP Nghị định số 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 生效中 89/TC-TCT Thông tư số 89/TC-TCT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 已失效 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 已失效 119/1999/NĐ-CP Nghị định số 119/1999/NĐ-CP Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ 生效中 36-L/CTN Lệnh số 36-L/CTN Công bố Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"; Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng và Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 生效中 24/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 已失效 39/2011/TT-BGTVT Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效
引用 31
1472/QĐ-TCĐBVN Quyết định số 1472/QĐ-TCĐBVN Về việc ban hành quy trình vận hành và bảo trì trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động 生效中 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 168/2013/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm 生效中 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn 已失效 67/2014/NĐ-CP Nghị định số 67/2014/NĐ-CP Về một số chính sách phát triển thủy sản 生效中 183/2010/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông 生效中 68/2013/QĐ-TTg Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp 生效中 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 207/2013/NĐ-CP Nghị định số 207/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng 已失效 14/2013/TT-BXD Thông tư số 14/2013/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 已失效 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 已失效 83/2013/NĐ-CP Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 已失效 15/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP  ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông 已失效 47/2012/QĐ-TTg Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm 生效中 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước 已失效 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật 生效中 86/2011/TT-BTC Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 生效中 24/2010/TT-BTTTT Thông tư số 24/2010/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện 已失效 27/2010/TT-BKHCN Thông tư số 27/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường 生效中 23/2010/TT-BKHCN Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ 已失效 08/2010/TT-BKHCN Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 已失效 48/2010/NĐ-CP Nghị định số 48/2010/NĐ-CP Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng 已失效 02/2010/NĐ-CP Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 170/2003/QĐ-TTg Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa" 生效中 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 17/2008/QĐ-TTg Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại 生效中 103/2002/NĐ-CP Nghị định số 103/2002/NĐ-CP Quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản 已失效 04/2003/NĐ-CP Nghị định số 04/2003/NĐ-CP Quy định về khen thưởng đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích trong phòng, chống ma tuý 已失效
替代 6
24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Về quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 032/2025/QĐ-UBND Quyết định số 032/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau 生效中 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất , tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 已失效 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56 /2024/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 生效中 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động do Sở Giao thông vận tải quản lý, vận hành trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 41/2018/QĐ-UBND Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。