Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết này quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan và quy định cụ thể về nguồn kinh phí, nội dung chi, và mức chi.

Số hiệu16/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýNguyễn Văn Được — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Thủy Nội Địa
Ngày ban hành09/12/2021
Ngày áp dụng20/12/2021
Ngày hết hiệu lực01/07/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan và quy định cụ thể về nguồn kinh phí, nội dung chi, và mức chi.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Các điểm cốt lõi

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • Nội dung chi: Chi thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; chi quan trắc (trừ quan trắc mực nước); chi thanh toán phần kinh phí chênh lệch cho doanh nghiệp.
  • Mức chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • Nguồn kinh phí: Kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa theo phân cấp ngân sách; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật (nếu có).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, đảm bảo an toàn cho người dân và phương tiện vận tải.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho ngân sách nhà nước nếu nguồn kinh phí không được quản lý chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này áp dụng đối với ai?

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Nội dung chi bao gồm những gì?

Nội dung chi bao gồm: Chi thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; chi quan trắc (trừ quan trắc mực nước); chi thanh toán phần kinh phí chênh lệch cho doanh nghiệp.

Mức chi được quy định như thế nào?

Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nguồn kinh phí từ đâu?

Kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa theo phân cấp ngân sách; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật (nếu có).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.

Toàn văn

TỈNH LONG AN

số: ẨQ> /2021/NQ-HĐND

Long An, ngày 03 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông

đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHOÁ X- KỲ HQP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tố chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định sổ 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 113/2020/TT-BTC ngày 30 thảng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kỉnh tế giao thông đường thủy nội địa;

Xét Tờ trĩnh số 3650/TTr-ƯBND ngày 12 thảng 11 năm 2021 của ƯBND tỉnh về quy định nội dung chi hoạt động kỉnh tế giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An; Bảo cảo thẳm tra sẻ 831/BC-HĐND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ban Kỉnh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

  1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Nghị quyết này không áp dụng, thực hiện đối với nguồn kinh phí bảo trì tài sản kêt câu hạ tâng giao thông đường thủy nội địa quy định tại điểm a, b khoản 2, Điêu 1 Thông tư sô 113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa.

  1. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.

  1. Nguồn kinh phí

  1. Kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa theo phân cấp ngân sách;

  2. Nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật (nếu có).

  1. Nội dung chi

Chi thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý, bao gồm:

  1. Chi lập hồ sơ các vị trí nguy hiểm trên đường thúy nội địa, các vật chướng ngại và theo dõi kết quả xử lý;

  2. Chi khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa; tổ chức giao thông, kiếm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; quản lý, lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ, dưới nước; theo dõi thủy chí, thủy văn, đếm phương tiện;

  3. Chi bảo dưỡng thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo nội dung, kế hoạch bảo trì hàng năm do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

  4. Chi sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất theo nội dung, kế hoạch bảo trì hàng năm do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Chi quan trắc (trừ quan trắc mực nước, theo dõi lưu lượng phương tiện vận tải đã được tính trong chi bảo dưỡng thường xuyên tài sản kêt câu hạ tâng giao thông đường thủy nội địa), kiểm định chất lượng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình đường thủy nội địa;

  1. Chi thanh toán phần kinh phí chênh lệch (nếu có) cho doanh nghiệp trong trường hợp kinh phí bảo trì luồng đường thủy nội địa lớn hơn giá trị sản phẩm tận thu đối với hình thức bảo trì kết hợp tận thu sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa (nạo vét, duy tu luông đường thủy nội địa có sản phâm tận thu) theo quyêt định của cơ quan có thẩm quyền;

  1. Chi cho công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên và chống va trôi;

  2. Các khoản chi không thường xuyên khác thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, như phòng, chống thiên
    tai đường thủy nội địa; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; lập, điêu chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, theo quy định của pháp luật liên quan.

  1. Các nội dung chi khác theo quy định pháp luật giao thông đường thủy nội địa và pháp luật khác có liên quan (như công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa ...) bố trí từ kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy địa theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

  2. Mức chi

Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa.

Điều 2. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

Nơi nhận:

  • ƯB Thường vụ Quốc hội (b/c);

  • Chính phủ (b/c);

  • VP. QH, VP. CP (TP.HCM) (b/c);

  • Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);

  • Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;

  • Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

  • Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

  • Thường trực Tỉnh ủy (b/c);

  • Đại biểu QH đơn vị tinh Long An;

  • Đại biểu HĐND tinh khóa X;

  • ƯBND tỉnh; UBMTTQ VN tinh;

  • Các sở, ngành, đoàn thể tinh;

  • TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

  • VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

  • VP UBND tỉnh;

  • Các phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

  • Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;

  • Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo);

  • Lưu: VT, (TrT). í /Ị 5 \

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

16/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.