Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND của tỉnh Phú Yên quy định hệ số điều chỉnh giá đất cho năm 2023, áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất và làm căn cứ tính tiền thuê đất. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó về bảng giá đất.
Scope of application
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất; và các cơ quan liên quan.
Key points
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất cho các trường hợp xác định giá đất cụ thể.
- Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị và nông thôn được quy định chi tiết trong Phụ lục 1 và 2.
- Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, các đảo và các loại đất Chính phủ không quy định khung giá đất cũng được quy định cụ thể.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/6/2023 và thay thế các quyết định trước đó về bảng giá đất.
- Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo hệ số mới để xác định giá đất khi giao dịch hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.
- Các cơ quan quản lý nhà nước cần điều chỉnh các quy trình làm việc liên quan đến giá đất theo quyết định này.
❓ Frequently asked questions
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị được quy định chi tiết trong Phụ lục 1 của Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho những trường hợp nào?
Quyết định này áp dụng để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 6 năm 2023.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phú Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất phi nông nghiệp là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ và sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ đều được quy định là 1,0.
Full text
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất phi nông nghiệp
1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1).
2. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ: 1,0.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: 1,0.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất nông nghiệp
1. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm
a) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3);
b) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm trừ đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4).
2. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6).
4. Hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7).
5. Hệ số điều chỉnh giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8).
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất các đảo
Hệ số điều chỉnh giá đất các đảo (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9).
Điều 5. Hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất Chính phủ không quy định khung giá đất
Đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá đất thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 6 năm 2023.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Phú Yên: số 15/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2022; số 27/2022/QĐ-UBND ngày 17/8/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2022 và số 36/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2022.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phú Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.