🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2025/NQ-HĐND | An Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 503/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU TỈNH AN GIANG ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất và ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai; người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Giá đất tại Quy định này làm căn cứ để áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hành lang bảo vệ an toàn công trình gồm: Gồm hành lang an toàn đường bộ, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa; hành lang an toàn đối với cầu, cống.
2. Hành lang an toàn đường bộ (sau đây gọi là hành lang lộ giới): Là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
3. Hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa: Được xác định từ mép luồng trở ra mỗi phía và theo cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
4. Đất liền kề: Là khu đất liền nhau, tiếp nối với khu đất đã được xác định.
5. Vùng lân cận gần nhất: Là khu đất có khoảng cách gần nhất so với khu đất đã được xác định.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT
Điều 4. Quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất từng loại đất nông nghiệp
1. Tiêu chí xác định vị trí
a) Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất về điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
b) Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
2. Số lượng vị trí
a) Đối với các xã, phường chia thành tối đa làm 03 (ba) vị trí
Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150 mét.
Vị trí 2 là vị trí tính từ sau 150 mét đến 300 mét.
Vị trí 3 là vị trí còn lại.
b) Đối với các đặc khu chia làm 02 (hai) vị trí.
Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90 mét.
Vị trí 2 là vị trí còn lại.
Điều 5. Quy định tiêu chí, số lượng vị trí, bảng giá các loại đất phi nông nghiệp
1. Tiêu chí xác định vị trí
Vị trí đất được xác định gắn với từng đoạn, tuyến đường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
a) Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
b) Các vị trí còn lại là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
2. Số lượng vị trí
a) Đất ở tại nông thôn (các xã, đặc khu, trừ đặc khu Phú Quốc)
Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới vào đến 30 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.
Vị trí 2 tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ đường nhánh đến 30 mét đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.
Vị trí 3 tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 2 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.
Vị trí 4 tính từ sau 90 mét đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 3 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét và đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.
b) Đất ở tại đô thị (các phường và đặc khu Phú Quốc)
Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới đến 20 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.
Vị trí 2 tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.
Vị trí 3 tính từ sau 40 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.
Vị trí 4 tính từ sau 60 mét đến 80 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2,0 mét đến nhỏ hơn 3,0 mét và các thửa đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.
Điều 6. Quy định về vị trí, giới hạn mỗi vị trí, mức giá đất các vị trí đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụn g đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Đối với dự án tiếp giáp các bãi biển trên địa bàn đặc khu Phú Quốc (trừ Bãi Trường):
Vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 400 mét .
Vị trí 2 tính từ sau 400 mét đến 800 mét .
Vị trí 3 tính từ sau 800 mét đến hết giới hạn quy hoạch dự án.
2. Đối với dự án tại Bãi Trường, đặc khu Phú Quốc:
Vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 350 mét .
Vị trí 2 tính từ sau 350 mét đến 700 mét.
Vị trí 3 tính từ sau 700 mét đến đường Cửa Lấp - An Thới.
3. Đối với dự án tiếp giáp các tuyến đường và các bãi biển áp dụng chung cho toàn tỉnh (trừ các bãi biển ở đặc khu Phú Quốc):
Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới hoặc hành lang bãi biển đến 50 mét.
Vị trí 2 tính từ sau 50 mét đến 100 mét.
Vị trí 3 tính từ sau 100 mét đến hết giới hạn quy hoạch dự án.
4. Đối với các dự án tiếp giáp các tuyến đường nhánh của tuyến đường chính mà tuyến đường nhánh đó chưa có tên trong bảng giá đất thì xác định vị trí 2, 3 của tuyến đường chính. Trong đó:
Vị trí 2 tính từ hành lang lộ giới của đường nhánh được đấu nối với đường chính có tên trong bảng giá đất mà thửa đất, khu đất đó tiếp giáp vào đến 50 mét.
Vị trí 3 tính từ sau 50 mét đến hết giới hạn quy hoạch của dự án.
5. Trường hợp thửa đất, khu đất bị điều chỉnh bởi các mức giá khác nhau của các tuyến đường, bãi biển khác nhau thì giới hạn vị trí đất được xác định theo vị trí có mức giá đất cao nhất, nếu giới hạn vị trí giao nhau thì giới hạn vị trí được xác định theo vị trí có mức giá đất cao hơn tại vị trí giao nhau đó.
Điều 7. Quy định xử lý một số trường hợp cụ thể
1. Đối với thửa đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình: Giá đất được tính bằng giá đất liền kề có cùng mục đích sử dụng hoặc giá đất có cùng mục đích sử dụng tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). Đối với đất hành lang bãi biển giá đất được tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
2. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền nhiều tuyến đường hoặc thửa đất vừa tiếp giáp mặt tiền đường vừa tiếp giáp với bãi biển: Giá đất được xác định theo tuyến đường (hoặc bãi biển) có giá trị thửa đất cao nhất; trường hợp có tuyến đường song song với tuyến đường (hoặc bãi biển) có giá cao nhất, giá đất được xác định cho từng vị trí theo quy định cho cả 2 tuyến đường (hoặc tuyến đường và bãi biển), nếu vị trí giao nhau thì chọn mức giá cao hơn tại vị trí giao nhau đó.
3. Đối với thửa đất có cùng địa chỉ với mặt tiền đường, hẻm hiện hữu nhưng bị ngăn cách bởi kênh, rạch, mương cặp đường, hẻm do nhà nước quản lý thì giá đất tỉnh bằng 70% giá đất tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm không bị ngăn cách bởi kênh, rạch, mương của đường, hẻm hiện hữu đó.
4. Đối với các đường dân sinh dọc theo chiều dài hai bên cầu:
a) Đối với các đường có bề rộng hiện hữu từ 3,5 mét trở lên, giá đất tính bằng 80% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.
b) Đối với các đường có bề rộng hiện hữu dưới 3,5 mét, giá đất tính bằng 70% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.
5. Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương thì xác định bề rộng của đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương để tính giá đất theo bề rộng mặt đường, hẻm, sông, kênh, mương hiện hữu tại vị trí thửa đất tiếp giáp.
6. Trường hợp thửa đất bị điều chỉnh bởi các mức giá khác nhau thì giá đất được xác định cho mức giá cao nhất.
7. Đối với những thửa đất không tiếp giáp với tuyến đường thì việc xác định vị trí như sau:
a) Nếu cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì vị trí được xác định như vị trí của thửa đất tiếp giáp tuyến đường.
b) Nếu không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì việc xác định vị trí như sau: Trường hợp có thể hiện lối đi, kể cả lối đi nhờ thì vị trí được xác định như vị trí thửa đất tiếp giáp đường nhánh hoặc hẻm chính thuộc đường phố chính; trường hợp không có thể hiện lối đi, kể cả lối đi nhờ thì vị trí đất được xác định là vị trí cuối cùng của loại đất tương ứng; trường hợp thửa đất không có lối đi, kể cả lối đi nhờ mà hợp thửa với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì vị trí đất được xác định như vị trí của thửa đất tiếp giáp tuyến đường và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung (kể cả các thủ tục đăng ký, biến động quyền sử dụng đất khác có phát sinh tăng nghĩa vụ tài chính).
c) Đối với đất xây dựng các công trình mang tính đặc thù nếu không tiếp giáp với đường nhánh hoặc hẻm chính thuộc đường phố chính được tính là vị trí cuối cùng.
Chương III
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 8. Bảng giá đất quy định cụ thể giá các loại đất
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.
b) Đất trồng cây lâu năm.
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
d) Đất nuôi trồng thủy sản.
đ) Đất chăn nuôi tập trung.
e) Đất làm muối.
g) Đất nông nghiệp khác.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan.
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác.
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng.
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng).
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt. i) Đất có mặt nước chuyên dùng.
k) Đất phi nông nghiệp khác.
Điều 9. Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1. Bảng giá các loại đất nông nghiệp
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.
b) Bảng giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí); đối với đặc khu Phú Quốc, đặc khu Kiên Hải, đặc khu Thổ Châu tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí).
c) Bảng giá đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp cùng vị trí (liền kề) có giá cao nhất quy định trong bảng giá đất hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
2. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp
a) Bảng giá đất ở (bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị).
b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ) được sử dụng ổn định lâu dài: Giá đất tính bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
c) Đất thương mại, dịch vụ có thời hạn thì giá đất bằng 70% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
d) Giá đất sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn, đất chợ bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
đ) Giá đất khu công nghiệp (được xác định cho một vị trí) cụ thể từng khu công nghiệp.
e) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
g) Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng); Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
h) Đất mặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đó tại cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không giá đất cùng mục đích sử dụng liền kề); trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính có giá đất cao nhất trong bảng giá đất.
Điều 10. Đất chưa sử dụng
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá.
Điều 11. Thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn
Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với những dự án đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thì giá đất tính hỗ trợ được áp dụng theo quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
2. Đối với trường hợp giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng theo quy định tại thời điểm Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành.
Phụ lục 01
BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG BÌNH ĐỨC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
A. ĐẤT Ở
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
| TT | Tên đường | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | Trần Hưng Đạo |
|
|
|
| - Từ Cầu Nguyễn Trung Trực - Mương Cơ Khí | 28.116 |
|
|
| - Từ Mương Cơ Khí - Cầu Trà Ôn | 23.004 |
|
| 2 | Quốc lộ 91 |
|
|
|
| - Từ Cầu Trà Ôn - đường ấp Chiến lược | 15.210 |
|
|
| - Từ Đường ấp Chiến lược - Cầu Cần Xây | 12.210 |
|
|
| - Từ Cầu Cần Xây - Cầu Xép Bà Lý | 9.990 |
|
| 3 | Quản Cơ Thành | 16.965 |
|
| 4 | Hàm Nghi | 16.965 |
|
| 5 | Tôn Thất Thuyết | 11.895 |
|
| 6 | Nguyễn Trường Tộ |
|
|
|
| - Từ Trần Hưng Đạo - Đề Thám | 11.895 |
|
|
| - Từ Đề Thám - Cuối Đường | 10.614 |
|
| 7 | Thành Thái | 10.614 |
|
| 8 | Đề Thám |
|
|
|
| - Từ Hàm Nghi - Nguyễn Trường Tộ | 10.614 |
|
|
| - Từ Nguyễn Trường Tộ - Cuối đường | 10.614 |
|
| 9 | Đường Thục Phán nối dài | 10.980 |
|
| 10 | Nguyễn Trung Trực | 9.516 |
|
| 11 | Phan Bội Châu | 7.172 |
|
| 12 | Phạm Văn Bạch | 7.172 |
|
| 13 | Đường tỉnh 941 đoạn nối dài | 4.600 | Bổ sung |
|
| CÁC ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ SAO MAI BÌNH KHÁNH 3 |
|
|
| 14 | Lạc Long Quân | 6.846 |
|
| 15 | Thục Phán | 6.846 |
|
| 16 | Võ Trường Toản | 6.357 |
|
| 17 | Nguyễn Thiện Thuật | 5.868 |
|
| 18 | Nguyễn Tri Phương | 5.868 |
|
| 19 | Huỳnh Thúc Kháng | 5.868 |
|
| 20 | Đinh Công Tráng | 5.868 |
|
| 21 | Cao Thắng | 5.868 |
|
| 22 | Thái Phiên | 5.868 |
|
| 23 | Đốc Binh Kiều | 5.868 |
|
| 24 | Nguyễn An Ninh | 5.868 |
|
| 25 | Đội Cấn | 5.868 |
|
| 26 | Phan Văn Trị | 5.868 |
|
| 27 | Lương Văn Can | 5.868 |
|
| 28 | Phó Đức Chính | 5.868 |
|
| 29 | Nguyễn Khắc Nhu | 7.172 |
|
| 30 | Tống Duy Tân | 5.868 |
|
| 31 | Trương Định | 5.868 |
|
| 32 | Nguyễn Thượng Hiền | 5.868 |
|
| 33 | Nguyễn Thanh Sơn | 7.172 |
|
| 34 | Ngô Lợi | 7.172 |
|
| 35 | Phan Bội Châu | 5.379 |
|
| 36 | Lý Bôn | 6.846 |
|
| 37 | Triệu Thị Trinh | 6.846 |
|
| 38 | Mai Hắc Đế | 6.846 |
|
| 39 | Sư Vạn Hạnh | 6.846 |
|
| 40 | Lê Hoàn | 6.846 |
|
| 41 | Lý Đạo Thành | 6.846 |
|
| 42 | Lê Phụng Hiểu | 6.846 |
|
| 43 | Đinh Công Trứ | 6.846 |
|
| 44 | Lý Phật Mã | 6.846 |
|
| 45 | Lý Công Uẩn | 6.846 |
|
| 46 | Âu Cơ | 6.846 |
|
| 47 | Ỷ Lan | 6.846 |
|
| 48 | Dương Vân Nga | 6.846 | Bổ sung |
| 49 | Chi Lăng | 6.846 | Bổ sung |
| 50 | Đăng Nghiêm | 6.846 | Bổ sung |
| 51 | Hàn Thuyên | 6.846 | Bổ sung |
| 52 | Tuệ Tĩnh | 6.846 | Bổ sung |
| 53 | Lý Tế Xuyên | 6.846 | Bổ sung |
| 54 | Nguyễn Trung Ngạn | 6.846 | Bổ sung |
| 55 | Nguyễn Cảnh Chân | 6.846 | Bổ sung |
| 56 | Nguyễn Bá Lân | 6.846 | Bổ sung |
| 57 | Lê Lâm | 6.846 | Bổ sung |
| 58 | Lê Thành Phương | 6.846 | Bổ sung |
| 59 | Hà Tông Quyền | 6.846 | Bổ sung |
| 60 | Huỳnh Mẫn Đạt | 6.846 | Bổ sung |
| 61 | Nguyễn Tư Giản | 6.846 | Bổ sung |
| 62 | Nguyễn Hàn Ninh | 6.846 | Bổ sung |
| 63 | Hoàng Hoa Thám | 6.846 | Bổ sung |
| 64 | Nguyên Lâm | 6.846 | Bổ sung |
| 65 | Ông Ích Khiêm | 6.846 | Bổ sung |
| 66 | Ngô Nhân Tịnh | 6.846 | Bổ sung |
| 67 | Kiều Oánh Mẫu | 6.846 | Bổ sung |
| 68 | Võ Tánh | 6.846 | Bổ sung |
| 69 | Nguyễn Lộ Trạch | 6.846 | Bổ sung |
| 70 | Nguyễn Hữu Hào | 6.846 | Bổ sung |
| 71 | Nguyễn Hữu Dật | 6.846 | Bổ sung |
| 72 | Phạm Văn Nghị | 6.846 | Bổ sung |
| 73 | Trương Đăng Quế | 6.846 | Bổ sung |
| 74 | Võ Văn Hoài |
|
|
|
| - Từ Cầu Nguyễn Trung Trực - Cầu Tôn Đức Thắng | 5.868 |
|
|
| - Từ Cầu Tôn Đức Thắng - cầu Thông Lưu | 4.401 |
|
| 75 | Các đường còn lại trong KDC Sao Mai | 6.846 |
|
| 76 | Khu dân cư Sao Mai (Khu biệt thự còn một số chưa có tên đường) | 5.868 |
|
| 77 | Nguyễn Khuyến | 4.890 |
|
| 78 | Tú Xương | 4.890 |
|
| 79 | Trần Cao Vân | 4.890 |
|
| 80 | Thiên Hộ Dương | 4.890 |
|
| 81 | Phạm Thế Hiển | 4.890 |
|
| 82 | Nguyễn Thái Bình | 4.890 |
|
| 83 | Lê Thị Hồng Gấm | 4.890 |
|
| 84 | Quách Thị Trang | 4.890 |
|
| 85 | Nguyễn Địa Lô | 4.890 |
|
| 86 | Lê Ngã | 4.890 |
|
| 87 | Dã Tượng | 4.238 |
|
| 88 | Nguyễn Cảnh Dị | 4.238 |
|
| 89 | Nguyễn Chích | 4.890 |
|
|
| CÁC ĐƯỜNG KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ BÌNH KHÁNH 5 |
|
|
| 90 | Bùi Viện | 4.890 |
|
| 91 | Lý Văn Phức | 4.890 |
|
| 92 | Nguyễn Lữ | 4.890 |
|
| 93 | Trịnh Hoài Đức | 4.890 |
|
| 94 | Lê Quang Định | 4.890 |
|
| 95 | Nguyễn Nhạc | 4.890 |
|
| 96 | Phan Kế Bình | 4.890 |
|
| 97 | Hồ Biểu Chánh | 4.890 |
|
| 98 | Cường Để | 4.890 |
|
| 99 | Các đường còn lại | 4.890 |
|
| 100 | Đường Trà Ôn (bờ Nam) |
|
|
|
| - Từ Phan Bội Châu - Cầu Trà Ôn | 2.934 |
|
|
| - Từ Cầu Trà Ôn - Cầu Sáu Hành | 4.890 |
|
|
| - Từ Cầu Sáu Hành - Ban Trị sự | 3.912 |
|
|
| - Từ Ban Trị sự - Cuối đường | 2.934 |
|
| 101 | Đường Trà Ôn (bờ Bắc) |
|
|
|
| - Từ Cầu Trà Ôn - Cầu rạch Dầu | 3.320 |
|
|
| - Từ Cầu rạch Dầu - Cầu Phan Bội Châu | 2.490 |
|
| 102 | Nguyễn Quang Bích | 4.238 |
|
| 103 | Trần Xuân Soạn | 4.238 |
|
| 104 | KDC Tỉnh Đội (Sau cây xăng Hòa Bình) | 7.824 |
|
| 105 | Tô Ký | 5.868 |
|
| 106 | Đường số 1, 2 khu dân cư cán bộ | 4.238 |
|
| 107 | Nguyễn Văn Trỗi | 4.238 |
|
| 108 | Đường cặp Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật TNMT | 3.912 |
|
| 109 | Đường Mai Xuân Thưởng | 2.934 |
|
| 110 | Đường Thông Lưu - Tổng Hợi | 2.934 |
|
| 111 | Hẻm tổ 21, 23 | 3.912 |
|
| 112 | Đường bê tông | 1.956 |
|
| 113 | Khu dân cư Sao Mai Bình Khánh 5 | 7.824 |
|
|
| KDC TỔNG HỢI |
|
|
| 114 | Phạm Phú Thứ | 1.956 |
|
| 115 | Dương Khuê | 1.956 |
|
| 116 | Phạm Đình Hổ | 1.956 |
|
| 117 | Nguyễn Siêu | 1.956 |
|
| 118 | Phạm Đình Toái | 1.956 |
|
| 119 | Bà Huyện Thanh Quan | 1.956 |
|
| 120 | Các đường cặp Rạch Ngã Cái, Rạch Hai Chơn, Kênh Cây Dong, Mương Trâu, Mương Tường, Xẻo Sao, Bổn Sầm | 1.141 |
|
| 121 | Đường Thông Lưu - Tổng Hợi: đoạn từ Cầu rạch Dứa - Rạch Trà Ôn | 2.282 |
|
| 122 | Đường Âu Cơ (nối dài): đoạn từ Nguyễn Trường Tộ - Lạc Long Quân | 6.520 |
|
| 123 | Võ Công Tồn | 4.075 |
|
| 124 | Đường Mương 25 | 3.260 |
|
| 125 | Đường cặp Rạch Sâu |
|
|
|
| - Từ Phan Bội Châu - Đường cặp Sở Tài nguyên và Môi trường | 4.238 |
|
|
| - Từ Phan Bội Châu - Hết đường Bê tông | 4.238 |
|
| 126 | Chợ Trà Ôn |
|
|
|
| - Các đường đối diện Nhà lồng chợ | 7.968 |
|
|
| - Các đường còn lại | 5.976 |
|
| 127 | Đường Kè Sông Hậu | 4.980 |
|
| 128 | Đường đối diện đường ấp chiến lược | 5.976 |
|
| 129 | Đường rạch Dầu | 2.490 |
|
| 130 | Đường cặp rạch Cần Xây |
|
|
|
| - Từ Trần Hưng Đạo - Cầu Liên Khóm | 2.490 |
|
|
| - Đoạn còn lại | 1.660 |
|
| 131 | Đường cặp rạch Xép Bà Lý |
|
|
| TT | Tên đường | Giá đất | Ghi chú |
|
| - Từ Trần Hưng Đạo - Hết đường Bê tông | 2.490 |
|
|
| - Từ Hết đường Bê tông - Kênh Cây Dong | 1.660 |
|
|
| - Từ Đường bến đò Xép - Sông Hậu | 1.660 |
|
|
| - Các đường còn lại | 1.162 |
|
| 132 | Đường cặp rạch Tầm Vu | 1.660 |
|
| 133 | Đường bến đò Xép | 3.320 |
|
| 134 | Khu dân cư Tỉnh đội | 4.980 |
|
| 135 | KDC Bình Đức |
|
|
|
| - Đường số 1 | 7.968 |
|
|
| - Các đường còn lại | 5.976 |
|
| 136 | Đường bệnh viện Y học cổ truyền | 4.150 |
|
| 137 | Khu Tái định cư Bình Đức | 3.984 |
|
| 138 | Đường cặp Kênh Mương Trâu | 1.992 |
|
| 139 | Hẻm 47A | 3.320 |
|
| 140 | Đường cặp rạch Xẻo Sao | 1.660 |
|
| 141 | Đường tổ 44, 45 | 3.320 |
|
| 142 | Đường Chùa Ông | 3.320 |
|
| 143 | Đường ấp Chiến lược |
|
|
|
| - Từ Trần Hưng Đạo - hết ranh KDC tỉnh đội | 4.980 |
|
|
| - Từ hết ranh KDC tỉnh đội - Cầu Liên Khóm | 4.150 |
|
| 144 | Đường cặp Nhà máy nước | 3.320 |
|
| 145 | Khu dân cư Tỉnh ủy | 4.980 |
|
| 146 | Đường cặp Kênh Cây Dong | 1.660 |
|
| 147 | Hẻm Tổ 60, 60A | 1.992 |
|
| 148 | Khu đô thị Bắc Long Xuyên | 4.150 |
|
| 149 | Khu dân cư Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường | 3.320 |
|
| 150 | Đường cặp rạch Xẻo Sao | 600 |
|
| 151 | Tuyến tránh Long Xuyên |
|
|
|
| - 100m đầu tiếp giáp QL91 (Trần Hưng Đạo - P. Bình Đức) | 7.800 |
|
|
| - Đoạn còn lại | 4.600 |
|
| 152 | Chợ Cái Chiêng |
|
|
|
| - Các lô nền đối diện mặt tiền chợ | 2.100 |
|
|
| - Các lô nền còn lại trong khu vực chợ | 2.100 |
|
| 153 | Đường liên xã |
|
|
|
| - Từ Cầu Thông Lưu - Cầu Mương Chen | 3.432 |
|
|
| - Từ Cầu Mương Chen - Cầu Thầy giáo | 2.340 |
|
|
| - Từ Cầu Thầy giáo - Cầu Bổn Sâm | 2.184 |
|
|
| - Từ Cầu Bổn sầm - Cầu Bà Bóng | 1.872 |
|
|
| - Từ Cầu Bà Bóng - Trạm Y tế | 2.100 |
|
|
| - Từ Trạm Y tế - Xã An Châu | 1.498 |
|
| 154 | Đường Cái Chiêng bên trái |
|
|
|
| - Từ Đường liên xã - Cầu Mương Mẹt | 780 |
|
|
| - Từ Cầu Mương Mẹt - Ranh Hòa Bình Thạnh | 702 |
|
| 155 | Đường Cái Chiêng bên phải |
|
|
|
| - Từ Đường liên xã - Cầu Mương Tường | 936 |
|
|
| - Đoạn còn lại | 624 |
|
| 156 | Đường Rạch Bà Bóng - Suốt đường (hai bên trái, phải) | 702 |
|
| 157 | Đường Rạch Bổn Sầm - Suốt đường (hai bên trái, phải) | 936 |
|
| 158 | Đường Rạch Dung - Bờ trái | 1.326 |
|
| 159 | Đường Rạch Ông Câu |
|
|
|
| - Bên trái | 1.170 |
|
|
| - Bên phải | 624 |
|
| 160 | Đường Rạch Thầy Giáo (Suốt đường) | 858 |
|
| 161 | Đường Rạch Chà Dà (Suốt đường) | 936 |
|
| 162 | Đường Rạch Mương Ngươn |
|
|
|
| - Bên trái | 858 |
|
|
| - Bên phải | 624 |
|
| 163 | Đường cặp Rạch Thông Lưu (Suốt đường) | 1.716 |
|
| 164 | Đường Mương Tài (Suốt đường) | 780 |
|
| 165 | Đường Mương Tường (Suốt đường) | 780 |
|
| 164 | KDC Trung tâm Mỹ Khánh (Các đường trong khu dân cư) | 3.120 |
|
| 165 | KDC 252 - Lương Văn Dũng (Các đường trong khu dân cư) | 780 |
|
| 166 | KDC Chín Ngói (Các đường trong khu dân cư) | 702 |
|
| 167 | KDC rạch Thông Lưu(Các đường trong khu dân cư) | 1.560 |
|
| 168 | Các tuyến đường khác có nền đường ≥ 3m được trải bê tông hoặc nhựa | 702 | Bổ sung |
| 169 | Các tuyến đường khác có nền đường < 3m được trải bê tông hoặc nhựa | 562 | Bổ sung |
| 170 | Các tuyến đường còn lại | 468 |
|
B. ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
| TT | Loại đất | Giá đất | Ghi chú | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |||
| I | Khu vực thuộc các khóm: Khóm Bình Đức 1; Khóm Bình Đức 2; Khóm Bình Đức 3; Khóm Bình Đức 4; Khóm Bình Đức 5; Khóm Bình Đức 6 |
|
|
|
|
| 1 | Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
| - Từ Sông Hậu - Kênh Cây Dong | 243 |
|
|
|
|
| - Khu vực còn lại: Đất trồng cây hàng năm | 144 |
|
|
|
|
| - Khu vực còn lại: đất nuôi trồng thủy sản | 194 |
|
|
|
| 2 | Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
|
|
| - Từ Sông Hậu - Kênh Cây Dong | 284 |
|
|
|
|
| - Khu vực còn lại | 216 |
|
|
|
| II | Khu vực thuộc các khóm: Khóm Bình Khánh 1; Khóm Bình Khánh 2; Khóm Bình Khánh 3; Khóm Bình Khánh 4; Khóm Bình Khánh 5; Khóm Bình Khánh 6; Khóm Bình Khánh 7; Khóm Bình Thới 1; Khóm Bình Thới 2; Khóm Bình Thới 3 |
|
|
|
|
| 1 | Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
| - Giới hạn từ khu Sao Mai - KDC Bình Khánh 5 - rạch Tổng Hợi - Sông Hậu | 270 |
|
|
|
|
| - Rạch Tổng Hợi về phía Tây giáp Long Xuyên | 160 |
|
|
|
|
| - Khu vực còn lại: Đất nuôi trồng thủy sản | 216 |
|
|
|
| 2 | Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
|
|
| - Nam giáp Phường Mỹ Bình cũ và Phường Mỹ Hòa cũ. - Bắc giáp Phường Bình Đức cũ. - Đông giáp sông Hậu. - Tây giáp rạch Thông Lưu và rạch Trà Ôn. | 316 |
|
|
|
|
| Khu vực còn lại | 240 |
|
|
|
| III | Khu vực thuộc các khóm: Khóm Bình Hòa 1; Khóm Bình Hòa 2; Khóm Bình Khánh; Khóm Bình Hòa |
|
|
|
|
| 1 | Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
| - Từ rạch Thông Lưu - Hết Đường tránh Long Xuyên | 128 |
|
|
|
|
| - Khu vực còn lại | 96 |
|
|
|
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 192 |
|
|
|
Phụ lục 02
BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG CHÂU ĐỐC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
A. ĐẤT Ở
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
| TT | Tên đường | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | Chi Lăng: Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa | 44.460 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 2 | Bạch Đằng: Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa | 44.460 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 3 | Đống Đa : Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa | 41.040 |
|
| 4 | Sương Nguyệt Anh |
|
|
|
| - Trần Hưng Đạo - Phan Văn Vàng | 41.040 |
|
|
| - Phan Văn Vàng - Thủ Khoa Nghĩa | 30.780 |
|
|
| - Thủ Khoa Nghĩa - Cử Trị | 18.360 |
|
| 5 | Trần Hưng Đạo |
|
|
|
| - Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh | 41.040 |
|
|
| - Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Đình Chiểu | 12.665 |
|
|
| - Nguyễn Đình Chiểu - Louis Pasteur | 6.300 |
|
| 6 | Lê Công Thành: Từ Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh | 41.040 |
|
| 7 | Phan Đình Phùng |
|
|
|
| - Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Văn Thoại | 41.040 |
|
|
| - Nguyễn Văn Thoại - Nguyễn Tri Phương | 19.890 |
|
| 8 | Quang Trung |
|
|
|
| - Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Văn Thoại | 41.040 |
|
|
| - Nguyễn Văn Thoại - Trưng Nữ Vương | 19.380 |
|
| 9 | Phan Văn Vàng |
|
|
|
| - Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Văn Thoại | 41.040 |
|
|
| - Nguyễn Văn Thoại - Trưng Nữ Vương | 19.890 |
|
| 10 | Thủ Khoa Nghĩa |
|
|
|
| - Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh | 44.460 |
|
|
| - Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Đình Chiểu | 14.280 |
|
|
| - Nguyễn Đình Chiểu - Louis Pasteur | 8.100 |
|
| 11 | Nguyễn Hữu Cảnh: Từ Lê Công Thành-Thủ Khoa Huân | 41.040 |
|
| 12 | Nguyễn Văn Thoại |
|
|
|
| - Trần Hưng Đạo, Lê Lợi - Thủ Khoa Huân | 44.460 |
|
|
| - Thủ Khoa Huân-Ngã 4 Tân Lộ Kiều Lương, Hoàng Diệu | 14.960 |
|
| 13 | Lê Lợi: Từ Trần Hưng Đạo - Tôn Đức Thắng | 34.200 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 14 | Thủ Khoa Huân |
|
|
|
| - Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh | 15.470 |
|
|
| - Nguyễn Văn Thoại - Nguyễn Trường Tộ | 18.020 |
|
|
| - Nguyễn Trường Tộ - Nguyễn Tri Phương | 6.900 |
|
|
| - Ranh dự án của Cty Hải Đến - Hết ranh dự án Khu dân cư Nam Thủ Khoa Huân | 6.900 |
|
| 15 | Nguyễn Đình Chiểu: Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa | 12.665 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 16 | Tân Lộ Kiều Lương: Từ Ngã 4 Nguyễn Văn Thoại, Hoàng Diệu - ranh phường Châu Phú A, Núi Sam | 14.960 |
|
| 17 | KDC khóm 8 (cũ + mở rộng): Từ Giáp Tân Lộ Kiều Lương | 14.960 |
|
| 18 | KDC Ngọc Hầu |
|
|
|
| - Giáp Tân Lộ Kiều Lương | 14.960 |
|
|
| - Các đường nội bộ còn lại | 4.716 |
|
| 19 | Khu Biệt Thự Vườn |
|
|
|
| - Giáp Tân Lộ Kiều Lương | 14.960 |
|
|
| - Các đường nội bộ còn lại | 4.716 |
|
| 20 | KDC bộ đội biên phòng |
|
|
|
| - Giáp Tân Lộ Kiều Lương | 14.960 |
|
|
| - Các đường nội bộ còn lại | 4.716 | Bổ sung mới |
| 21 | Khu dịch vụ thương mại kết hợp văn hóa du lịch Núi Sam: Từ Giáp Tân Lộ Kiều Lương | 14.960 |
|
| 22 | Trưng Nữ Vương: Từ Thủ Khoa Huân - Hoàng Diệu | 19.890 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 23 | Ngọc Hân Công Chúa: Từ Phan Đình Phùng - Phan Văn Vàng | 15.470 |
|
| 24 | Tôn Đức Thắng: Từ Cầu kênh Đào - ngã 4 Lê Lợi, La Thành Thân | 16.320 |
|
| 25 | Khu đô thị mới (TP Lễ hội) |
|
|
|
| - Đường song song Tôn Đức Thắng | 14.280 |
|
|
| - Đường DL1, 1C | 9.000 |
|
|
| - Các tuyến đường nội bộ còn lại | 7.200 |
|
| 26 | Trần Quốc Toản: Từ Trần Hưng Đạo - cuối đường | 6.300 |
|
| 27 | Cử Trị: Từ Nguyễn Văn Thoại - Louis Pasteur | 7.200 |
|
| 28 | Doãn Uẩn: Từ Trần Hưng Đạo - Cử Trị | 8.100 |
|
| 29 | Khu dân cư Xí nghiệp rượu |
|
|
|
| - Đường số 1, 3, 4 | 6.300 |
|
|
| - Các tuyến đường nội bộ còn lại | 4.258 |
|
| 30 | Trương Định : Từ Lê Lợi - Thủ Khoa Huân | 7.800 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 31 | Nguyễn Trường Tộ: Từ Lê Lợi - Thủ Khoa Huân | 7.650 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 32 | La Thành Thân: Từ Châu Long - Ngã 4 Tôn Đức Thắng | 7.200 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 33 | Lê Lai: Từ Lê Lợi - Phan Đình Phùng | 6.300 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 34 | KDC Khang An: Từ Các đường còn lại | 5.400 |
|
| 35 | Nguyễn Tri Phương: Từ Ngã 4 Lê Lợi, La Thành Thân- Đường 30/4 | 10.800 |
|
| 36 | Hoàng Diệu : Từ Đường 30/4 - ngã 4 Nguyễn Văn Thoại, Tân Lộ Kiều Lương | 9.750 |
|
| 37 | KDC Sao Mai: Từ Các tuyến đường nội bộ | 8.550 |
|
| 38 | KDC Siêu Thị Châu Thới 1 |
|
|
|
| - Tiếp giáp đường Hoàng Diệu | 9.750 |
|
|
| - Tiếp giáp đường Bờ Tây | 3.144 |
|
|
| - Các tuyến đường nội bộ | 2.358 |
|
| 39 | Thi Sách: Từ Trưng Nữ Vương - Nguyễn Văn Thoại | 10.800 |
|
| 40 | Trần Nguyên Hãn: Từ Lê Lợi - Phan Đình Phùng | 9.000 |
|
| 41 | Đường Số 2, 3 (khu bệnh viện cũ): Từ Suốt đường | 7.650 |
|
| 42 | Khu dân cư Châu Long 1: Từ Các đường nội bộ | 7.650 |
|
| 43 | Khu dân cư Nam Thủ Khoa Huân: Từ Các đường nội bộ còn lại của khu dân cư | 6.900 |
|
| 44 | Hồ Tùng Mậu: Từ Suốt đường | 9.000 |
|
| 45 | Khu dân cư chợ Kim Phát: Từ Các tuyến đường nội bộ | 7.650 |
|
| 46 | Đường số 2 (khu dân cư bến xe mới): Từ Suốt đường | 9.000 |
|
| 47 | Đường số 4 (khu dân cư bến xe mới): Từ Suốt đường | 9.000 |
|
| 48 | Đường Mậu Thân: Từ Ngã 4 Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu - ranh Khu đô thị mới (TP Lễ hội) | 7.800 |
|
| 49 | Louis Pasteur |
|
|
|
| - Trần Hưng Đạo - Cử Trị | 3.930 |
|
|
| - Đường Trường đua - đường Cử Trị | 3.013 |
|
| 50 | KDC khóm 8 (cũ+mở rộng): Từ KDC khóm 8 (cũ+mở rộng): Từ Các đường nội bộ còn lại | 4.716 |
|
| 51 | Trường Đua: Từ Ngã 4 Nguyễn Văn Thoại, Hoàng Diệu- đường Louis Pasteur | 3.144 |
|
| 52 | Tỉnh lộ 955A : Từ Đường Trường Đua - ranh Phường Châu Phú A, Núi Sam | 3.144 |
|
| 53 | Đường đất kênh Vĩnh Tế: Từ Trường Đua - kênh 4 | 472 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 54 | Tôn Thất Tùng (cư xá 20-80): Từ Phạm Ngọc Thạch - Thủ Khoa Huân | 4.716 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 55 | Châu Long (Hương lộ 4, đường Bến Đá) |
|
|
|
| - Lê Lợi - La Thành Thân | 4.716 |
|
|
| - La Thành Thân - Ngã 3 Ven Bãi | 4.320 |
|
| 56 | Đường Trạm Khí tượng Thủy văn: Từ Lê Lợi - Phan Đình Phùng | 3.799 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 57 | Chợ phường Châu Phú B |
|
|
|
| - Đường số 1, 2 | 7.074 |
|
|
| - Các tuyến đường nội bộ còn lại | 4.454 |
|
| 58 | Phạm Ngọc Thạch: Từ Phạm Ngọc Thạch - Hết đường | 3.930 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 59 | KDC Trưng Vương: Từ Các tuyến đường nội bộ | 4.716 |
|
| 60 | Bờ Tây Quốc lộ 91: Từ Phường B | 3.144 |
|
| 61 | Đường 30/4: Từ Ngã 4 Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương- hết khu dân cư | 2.882 |
|
| 62 | Đường tránh Quốc lộ 91 |
|
|
|
| - Đường Tôn Đức Thắng - Đường Mậu Thân | 2.160 |
|
|
| - Đường Mậu Thân - Đường Lê Hồng Phong | 1.900 |
|
| 63 | Đường cộ nội đồng kênh 30/4: Từ Cuối KDC - Đường Lê Hồng Phong | 472 |
|
| 64 | Đường kênh 3 (Lẩm Bà Bang): Từ Đường 30/4 - Tân lộ Kiều Lương | 472 |
|
| 65 | Đường kênh Huỳnh Văn Thu |
|
|
|
| - Kênh Hòa Bình - Kênh 4 | 472 |
|
|
| - Kênh 4 - Đường kênh 1 | 432 |
|
| 66 | Đường Kênh 2: Từ Từ đường Tân lộ Kiều Lương đến đường 30/4 | 472 |
|
| 67 | Đường dẫn Cầu Châu Đốc: Từ Cầu Châu Đốc - Tôn Đức Thắng | 4.320 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 68 | Phùng Văn Cung: Từ Đường Châu Long - Đường Tôn Đức Thắng | 4.320 |
|
| 69 | Châu Long : Từ Ngã 3 Ven bãi - cầu Chợ Giồng | 2.880 |
|
| 70 | Đường Kênh Đào |
|
|
|
| - Cầu kênh Đào - hết khu dân cư chợ kênh Đào | 2.160 |
|
|
| - Hết khu dân cư chợ kênh Đào - kênh 4 | 1.080 |
|
| 71 | Đường Mương Thủy: Từ Tôn Đức Thắng-Châu Long | 1.320 |
|
| 72 | Đường Mộ: Từ Tôn Đức Thắng-Châu Long | 3.600 |
|
| 73 | Khu DC TTHC Vĩnh Mỹ |
|
|
|
| - Đường số 1, 2, 4, 5 | 4.320 |
|
|
| - Đường số 3, 6, 7, 8 | 2.880 |
|
| 74 | Khu dân cư chợ kênh Đào: Các đường nội bộ | 5.040 |
|
| 75 | Đường Ven bãi (Mỹ Chánh) |
|
|
|
| - Ngã 3 Ven bãi - cầu Chợ Giồng | 1.080 |
|
|
| - Cầu Chợ Giồng -cầu Kênh Đào | 1.320 |
|
| 76 | Đường kênh 1: Từ Đường kênh Huỳnh Văn Thu - Kênh Đào | 432 |
|
| 77 | Đường trạm bơm điện: Từ Đường Tôn Đức Thắng - đường Kênh 1 | 432 |
|
| 78 | Đường Phan Xích Long : Từ Cầu Vĩnh Nguơn - Đường Tuy Biên | 3.096 |
|
| 79 | Đường Tuy Biên |
|
|
|
| - Đình Vĩnh Nguơn - Đường Phan Xích Long | 1.548 |
|
|
| - Đường Phan Xích Long - mương Ranh | 1.161 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 80 | Đường Tây Xuyên |
|
|
|
| - Chân cầu Vĩnh Nguơn - Đình Vĩnh Nguơn | 2.064 |
|
|
| - Từ chân cầu Vĩnh Nguơn - rạch Cây Gáo | 1.161 |
|
| 81 | Đường Nguyễn Hữu Trí: Từ Đường Phan Xích Long - rạch Cây Gáo | 2.064 | Sửa mốc đoạn tuyến |
| 82 | KDC Chợ Vĩnh Nguơn: Từ Các đường nội bộ còn lại | 1.871 |
|
| 83 | TDC kênh 1 (cống kênh 1 - giáp cống kênh Huỳnh Văn Thu): Từ Kênh Huỳnh Văn Thu - Đường Kênh Đào | 900 |
|
| 84 | Đường Kênh 3: Từ Kênh Huỳnh Văn Thu - Đường Kênh Đào | 375 |
|
| 85 | Các tuyến đường khác có nền đường >= 3m được trải bê tông hoặc nhựa | 700 |
|
| 86 | Các tuyến đường có nền đường < 3m được trải bê tông hoặc nhựa | 600 |
|
| 87 | Các tuyến đường còn lại | 500 |
|
B. ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
| TT | Loại đất | Giá đất | Ghi chú | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |||
| 1 | Giáp sông Hậu - kênh Vĩnh Tế - kênh 4 - đường Tân Lộ Kiều Lương |
|
|
|
|
| - Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản | 120 |
|
|
| |
| - Đất trồng cây lâu năm | 150 |
|
|
| |
| 2 | I.Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
| Giáp Sông Hậu - đường La Thành Thân - đường Nguyễn Tri Phương - đường Mậu Thân - kênh Huỳnh Văn Thu - Kênh 4 - Tân Lộ Kiều Lương - Nguyễn Văn Thoại | 120 |
|
|
| |
| Vị trí còn lại | 100 |
|
|
| |
| II.Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
| |
| Giáp Sông Hậu - đường La Thành Thân - đường Nguyễn Tri Phương - đường Mậu Thân - kênh Huỳnh Văn Thu - Kênh 4 - Tân Lộ Kiều Lương - Nguyễn Văn Thoại | 150 |
|
|
| |
| Vị trí còn lại | 110 |
|
|
| |
| 3 | Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
| Giáp sông hậu - Đường Phan Xích Long - kênh Vĩnh Tế - giáp ranh phường Vĩnh Tế - giáp ranh Vương quốc CampuChia - giáp ranh xã An Phú | 80 |
|
|
| |
| Vị trí còn lại | 55 |
|
|
| |
| Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
| |
| Giáp sông hậu - Đường Phan Xích Long - kênh Vĩnh Tế - giáp ranh phường Vĩnh Tế - giáp ranh Vương quốc CampuChia - giáp ranh xã An Phú | 90 |
|
|
| |
| Vị trí còn lại | 60 |
|
|
| |
| 4 | Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
| Đường Tôn Đức Thắng - đường kênh Đào - kênh 1 - kênh Huỳnh Văn Thu - ranh Khu đô thị thành phố lễ hội | 120 |
|
|
| |
| Vị trí còn lại | 100 |
|
|
| |
| 5 | Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
|
| Đường Tôn Đức Thắng - đường kênh Đào - kênh 1 - kênh Huỳnh Văn Thu - ranh Khu đô thị thành phố lễ hội | 150 |
|
|
| |
| Vị trí còn lại | 110 |
|
|
| |
| 6 | Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
| Đường Kênh Đào | 65 | 50 |
|
| |
| Kênh 4 | 65 | 50 |
|
| |
| Kênh Huỳnh Văn Thu | 65 | 50 |
|
| |
| Kênh 1 | 55 | 45 |
|
| |
| Vị trí còn lại | 40 |
|
|
| |
| Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
| |
| Đường Kênh Đào | 75 | 55 |
|
| |
| Kênh 4 | 75 | 55 |
|
| |
| Kênh Huỳnh Văn Thu | 75 | 55 |
|
| |
| Kênh 1 | 60 | 50 |
|
| |
| Vị trí còn lại | 45 |
|
|
| |
| Đất rừng |
|
|
|
| |
| Xã Vĩnh Châu cũ | 18 |
|
|
| |
C. ĐẤT KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
| TT | Tên khu | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | Cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ | 540 |
|
Phụ lục 03
BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG CHI LĂNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
A. ĐẤT Ở
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
| STT | Tên đường | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | Khu phố 1 (Đường chợ): từ Ngã 3 Đường Lê Lợi đến Ngã 4 Khu phố 3 | 3.300 |
|
| 2 | Khu phố 1: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn | 2.475 |
|
| 3 | Khu phố 2 (Đường chợ): từ Ngã 3 Đường Lê Lợi đến Ngã 4 Khu phố 3 | 3.300 |
|
| 4 | Khu phố 2: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn | 1.800 |
|
| 5 | Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948): từ Ngã 3 Đường Ôtưksa đến Cống bến xe Chi Lăng | 2.805 |
|
| 6 | Đường Lê Lợi: từ Cống Bến xe đến Lâm Hữu Dụng (ngã 3 Sư Vạn Hạnh) | 1.650 |
|
| 7 | Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948): từ Ngã 3 Đường ÔTưksa đến Ranh Xã An Cư | 1.425 |
|
| 8 | Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948): từ Ngã 3 Sư Vạn Hạnh đến Ranh Tân Lợi | 780 |
|
| 9 | Đường tỉnh 948: từ công an phường Chi Lăng đến Hết cây xăng Dương Thị Thoại (về hướng Phường Chi Lăng) | 600 |
|
| 10 | Đường tỉnh 948: từ công an phường Chi Lăng đến hết ranh trạm y tế Tân Lợi | 250 |
|
| 11 | Đường tỉnh 948: từ Ranh Phường Chi Lăng đến cây xăng Dương Thị Thoại | 200 |
|
| 12 | Đường tỉnh 948: từ trạm y tế Tân Lợi đến Cổng chùa Bà Nước Hẹ | 200 |
|
| 13 | Đường tỉnh 948: từ Cổng Chùa Bà Nước Hẹ đến Ranh Xã Núi Cấm | 300 |
|
| 14 | Đường Chi Lăng: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948) đến Công an Thị trấn Chi Lăng (cǜ) | 2.805 |
|
| 15 | Đường Chi Lăng: từ Đài Viễn thông đến Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948) | 2.805 |
|
| 16 | Khu phố 3 (Đường Chi Lăng cũ): từ Từ Công an Thị trấn Chi Lăng (cǜ) đến Ngã 4 HuǶnh Thúc Kháng | 4.125 |
|
| 17 | Khu phố 3 (Đường Chi Lăng cũ): từ Ngã 4 HuǶnh Thúc Kháng đến Đài Viễn thông | 2.805 |
|
| 18 | Đường 30/4: từ Ngã 4 Khu phố 1 đến Ngã 4 Khu phố 2 | 3.300 |
|
| 19 | Đường 30/4: từ Ngã 4 Lý Thái Tổ đến Ngã 4 Khu phố 1 | 1.350 |
|
| 20 | Đường Phạm Hùng: từ Công An Thị trấn Chi Lăng (cǜ) đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn | 1.800 |
|
| 21 | Đường Phạm Hùng: từ Ngã 3 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 tiểu lộ 14 | 1.650 |
|
| 22 | Đường Mạc Đỉnh Chi: từ Công an Thị trấn Chi Lăng (cǜ) đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn | 1.950 |
|
| 23 | Đường Mạc Đỉnh Chi: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 4 Trần Quang Khải | 1.350 |
|
| 24 | Đường Lý Thái Tổ: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi đến Ngã 4 Khu phố 3 | 1.650 |
|
| 25 | Đường Lý Thái Tổ: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã tư Lê Thánh Tôn | 1.800 |
|
| 26 | Đường Lý Thái Tổ: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 Trần Quang Khải | 1.350 |
|
| 27 | Đường Huỳnh Thúc Kháng: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn | 1.350 |
|
| 28 | Đường Phạm Ngũ Lão: từ Ngã 3 Khu phố 3 đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn | 1.350 |
|
| 29 | Đường Hoàng Hoa Thám: từ Ngã 4 Chi Lăng đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn | 1.350 |
|
| 30 | Đường Hoàng Hoa Thám: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 Nguyễn Thái Học | 845 |
|
| 31 | Đường Lê Lai: từ Ngã 3 Sư Vạn Hạnh đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn | 1.650 |
|
| 32 | Đường Lê Lai: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Cuối đường | 520 |
|
| 33 | Đường Tú Tề: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948) đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn | 1.350 |
|
| 34 | Đường Tú Tề: từ Ngã 3 Lê Thánh Tôn đến hết ranh trường Phổ thông trung học Chi Lăng | 650 |
|
| 35 | Đường Tú Tề: từ Ngã 3 Hương lộ 11 đến Ranh Phường Chi Lăng | 512 |
|
| 36 | Đường Sư Vạn Hạnh: từ Ngã 3 Chi Lăng đến Ngã 4 Tú Tề | 1.350 |
|
| 37 | Đường Sư Vạn Hạnh: từ Ngã 4 đường Tú Tề đến Ngã 3 đường Lê Lợi | 845 |
|
| 38 | Đường Ngô Quyền: từ Ngã 4 Chi Lăng đến Ngã 4 Tú Tề | 1.350 |
|
| 39 | Đường Lê Thánh Tôn: từ Ngã 3 Phạm Hùng đến Ngã 3 Tú Tề | 1.350 |
|
| 40 | Đường Huỳnh Thúc Kháng: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ranh đất Ông Trương Viết Liễn | 520 |
|
| 41 | Đường Huỳnh Thúc Kháng: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 Trần Quang Khải | 520 |
|
| 42 | Đường Phạm Ngũ Lão: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Cuối đường | 520 |
|
| 43 | Đường 3/2: từ Ngã 3 Tú Tề đến cuối đường | 325 |
|
| 44 | Đường Trần Quang Khải: từ Ngã 3 Phạm Hùng đến Ngã 3 Hoàng Hoa Thám | 845 |
|
| 45 | Đường Nguyễn Thái Học: từ Ngã 3 đường Tú Tề đến Mạc Đỉnh Chi | 520 |
|
| 46 | Đường Mạc Đỉnh Chi: từ Ngã 4 Trần Quang Khải đến Nguyễn Thái Học (ngã 3 đường lên nhà thờ) | 650 |
|
| 47 | Đường 1/5: từ Ngã 3 Lê Lợi đến giáp ranh xã An Cư | 260 |
|
| 48 | Đường Tú Tề (Hương lộ Voi 1): từ Trường Phổ thông trung học Chi Lăng đến Ranh Phường Núi Voi | 325 |
|
| 49 | Đường Mỹ Á: từ Đường tỉnh 948 đến Hương lộ 11 | 195 |
|
| 50 | Đường B20: từ Nhà Thờ đến hết tuyến | 130 |
|
| 51 | Đường Ô Tưksa: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948) đến Ranh An Cư | 130 |
|
| 52 | Đường Tiểu lộ 14: từ Ngã 3 đường Tú Tề đến Hết ranh Nhà thờ Chi Lăng | 130 |
|
| 53 | Hương lộ 11: từ Đảng uỷ phường đến Ngã 3 Hương lộ Voi 1 (thửa 304, về hướng Xã An Cư) | 925 |
|
| 54 | Hương lộ 11: từ Đảng uỷ phường đến Hết cây xăng F330 (đồn Bích Thủy) | 1.104 |
|
| 55 | Hương lộ 11: từ Ranh trung tâm Chợ (cống số 1) đến Ranh Xã An Cư | 512 |
|
| 56 | Hương lộ 11: từ Ranh trung tâm hành chính phường (cây xăng) đến đường Mỹ Á | 320 |
|
| 57 | Hương lộ 11: từ Ranh Phường Núi Voi đến Ranh Xã An Hảo | 100 |
|
| 58 | Chợ Núi Voi (Hương lộ 11): từ Ranh chợ đến Cống số 1 (thửa 81, tờ 16) về hướng Xã Vĩnh Trung | 925 |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.