Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu

Document No.16/2025/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityLai Châu
Signed byGiàng Páo Mỷ — Chủ tịch
Updated23/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date22/04/2025
Effective date05/05/2025
Expiry date23/07/2025
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

Số: 16/2025/NQ-HĐND

An Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT
Ban hành bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 503/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nhàn

 

QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU TỈNH AN GIANG ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất và ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai; người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc sử dụng đất.

b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Giá đất tại Quy định này làm căn cứ để áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hành lang bảo vệ an toàn công trình gồm: Gồm hành lang an toàn đường bộ, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa; hành lang an toàn đối với cầu, cống.

2. Hành lang an toàn đường bộ (sau đây gọi là hành lang lộ giới): Là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

3. Hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa: Được xác định từ mép luồng trở ra mỗi phía và theo cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.

4. Đất liền kề: Là khu đất liền nhau, tiếp nối với khu đất đã được xác định.

5. Vùng lân cận gần nhất: Là khu đất có khoảng cách gần nhất so với khu đất đã được xác định.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT

Điều 4. Quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất từng loại đất nông nghiệp

1. Tiêu chí xác định vị trí

a) Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất về điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

b) Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

2. Số lượng vị trí

a) Đối với các xã, phường chia thành tối đa làm 03 (ba) vị trí

Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150 mét.

Vị trí 2 là vị trí tính từ sau 150 mét đến 300 mét.

Vị trí 3 là vị trí còn lại.

b) Đối với các đặc khu chia làm 02 (hai) vị trí.

Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90 mét.

Vị trí 2 là vị trí còn lại.

Điều 5. Quy định tiêu chí, số lượng vị trí, bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

1. Tiêu chí xác định vị trí

Vị trí đất được xác định gắn với từng đoạn, tuyến đường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

a) Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.

b) Các vị trí còn lại là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

2. Số lượng vị trí

a) Đất ở tại nông thôn (các xã, đặc khu, trừ đặc khu Phú Quốc)

Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới vào đến 30 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.

Vị trí 2 tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ đường nhánh đến 30 mét đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.

Vị trí 3 tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 2 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.

Vị trí 4 tính từ sau 90 mét đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 3 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét và đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.

b) Đất ở tại đô thị (các phường và đặc khu Phú Quốc)

Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới đến 20 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.

Vị trí 2 tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.

Vị trí 3 tính từ sau 40 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.

Vị trí 4 tính từ sau 60 mét đến 80 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2,0 mét đến nhỏ hơn 3,0 mét và các thửa đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.

Điều 6. Quy định về vị trí, giới hạn mỗi vị trí, mức giá đất các vị trí đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụn g đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Đối với dự án tiếp giáp các bãi biển trên địa bàn đặc khu Phú Quốc (trừ Bãi Trường):

Vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 400 mét .

Vị trí 2 tính từ sau 400 mét đến 800 mét .

Vị trí 3 tính từ sau 800 mét đến hết giới hạn quy hoạch dự án.

2. Đối với dự án tại Bãi Trường, đặc khu Phú Quốc:

Vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 350 mét .

Vị trí 2 tính từ sau 350 mét đến 700 mét.

Vị trí 3 tính từ sau 700 mét đến đường Cửa Lấp - An Thới.

3. Đối với dự án tiếp giáp các tuyến đường và các bãi biển áp dụng chung cho toàn tỉnh (trừ các bãi biển ở đặc khu Phú Quốc):

Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới hoặc hành lang bãi biển đến 50 mét.

Vị trí 2 tính từ sau 50 mét đến 100 mét.

Vị trí 3 tính từ sau 100 mét đến hết giới hạn quy hoạch dự án.

4. Đối với các dự án tiếp giáp các tuyến đường nhánh của tuyến đường chính mà tuyến đường nhánh đó chưa có tên trong bảng giá đất thì xác định vị trí 2, 3 của tuyến đường chính. Trong đó:

Vị trí 2 tính từ hành lang lộ giới của đường nhánh được đấu nối với đường chính có tên trong bảng giá đất mà thửa đất, khu đất đó tiếp giáp vào đến 50 mét.

Vị trí 3 tính từ sau 50 mét đến hết giới hạn quy hoạch của dự án.

5. Trường hợp thửa đất, khu đất bị điều chỉnh bởi các mức giá khác nhau của các tuyến đường, bãi biển khác nhau thì giới hạn vị trí đất được xác định theo vị trí có mức giá đất cao nhất, nếu giới hạn vị trí giao nhau thì giới hạn vị trí được xác định theo vị trí có mức giá đất cao hơn tại vị trí giao nhau đó.

Điều 7. Quy định xử lý một số trường hợp cụ thể

1. Đối với thửa đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình: Giá đất được tính bằng giá đất liền kề có cùng mục đích sử dụng hoặc giá đất có cùng mục đích sử dụng tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). Đối với đất hành lang bãi biển giá đất được tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

2. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền nhiều tuyến đường hoặc thửa đất vừa tiếp giáp mặt tiền đường vừa tiếp giáp với bãi biển: Giá đất được xác định theo tuyến đường (hoặc bãi biển) có giá trị thửa đất cao nhất; trường hợp có tuyến đường song song với tuyến đường (hoặc bãi biển) có giá cao nhất, giá đất được xác định cho từng vị trí theo quy định cho cả 2 tuyến đường (hoặc tuyến đường và bãi biển), nếu vị trí giao nhau thì chọn mức giá cao hơn tại vị trí giao nhau đó.

3. Đối với thửa đất có cùng địa chỉ với mặt tiền đường, hẻm hiện hữu nhưng bị ngăn cách bởi kênh, rạch, mương cặp đường, hẻm do nhà nước quản lý thì giá đất tỉnh bằng 70% giá đất tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm không bị ngăn cách bởi kênh, rạch, mương của đường, hẻm hiện hữu đó.

4. Đối với các đường dân sinh dọc theo chiều dài hai bên cầu:

a) Đối với các đường có bề rộng hiện hữu từ 3,5 mét trở lên, giá đất tính bằng 80% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.

b) Đối với các đường có bề rộng hiện hữu dưới 3,5 mét, giá đất tính bằng 70% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.

5. Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương thì xác định bề rộng của đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương để tính giá đất theo bề rộng mặt đường, hẻm, sông, kênh, mương hiện hữu tại vị trí thửa đất tiếp giáp.

6. Trường hợp thửa đất bị điều chỉnh bởi các mức giá khác nhau thì giá đất được xác định cho mức giá cao nhất.

7. Đối với những thửa đất không tiếp giáp với tuyến đường thì việc xác định vị trí như sau:

a) Nếu cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì vị trí được xác định như vị trí của thửa đất tiếp giáp tuyến đường.

b) Nếu không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì việc xác định vị trí như sau: Trường hợp có thể hiện lối đi, kể cả lối đi nhờ thì vị trí được xác định như vị trí thửa đất tiếp giáp đường nhánh hoặc hẻm chính thuộc đường phố chính; trường hợp không có thể hiện lối đi, kể cả lối đi nhờ thì vị trí đất được xác định là vị trí cuối cùng của loại đất tương ứng; trường hợp thửa đất không có lối đi, kể cả lối đi nhờ mà hợp thửa với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì vị trí đất được xác định như vị trí của thửa đất tiếp giáp tuyến đường và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung (kể cả các thủ tục đăng ký, biến động quyền sử dụng đất khác có phát sinh tăng nghĩa vụ tài chính).

c) Đối với đất xây dựng các công trình mang tính đặc thù nếu không tiếp giáp với đường nhánh hoặc hẻm chính thuộc đường phố chính được tính là vị trí cuối cùng.

Chương III

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 8. Bảng giá đất quy định cụ thể giá các loại đất

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây

a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.

b) Đất trồng cây lâu năm.

c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

d) Đất nuôi trồng thủy sản.

đ) Đất chăn nuôi tập trung.

e) Đất làm muối.

g) Đất nông nghiệp khác.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây

a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác.

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng.

g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng).

h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt. i) Đất có mặt nước chuyên dùng.

k) Đất phi nông nghiệp khác.

Điều 9. Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

1. Bảng giá các loại đất nông nghiệp

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.

b) Bảng giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí); đối với đặc khu Phú Quốc, đặc khu Kiên Hải, đặc khu Thổ Châu tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí).

c) Bảng giá đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp cùng vị trí (liền kề) có giá cao nhất quy định trong bảng giá đất hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

2. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở (bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị).

b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ) được sử dụng ổn định lâu dài: Giá đất tính bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

c) Đất thương mại, dịch vụ có thời hạn thì giá đất bằng 70% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

d) Giá đất sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn, đất chợ bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

đ) Giá đất khu công nghiệp (được xác định cho một vị trí) cụ thể từng khu công nghiệp.

e) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

g) Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng); Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

h) Đất mặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đó tại cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không giá đất cùng mục đích sử dụng liền kề); trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính có giá đất cao nhất trong bảng giá đất.

Điều 10. Đất chưa sử dụng

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá.

Điều 11. Thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thì giá đất tính hỗ trợ được áp dụng theo quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

2. Đối với trường hợp giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng theo quy định tại thời điểm Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành.

 

 

 

 

 

Phụ lục 01

BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG BÌNH ĐỨC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

A. ĐẤT Ở

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

TT

Tên đường

Giá đất

Ghi chú

1

Trần Hưng Đạo

 

 

 

- Từ Cầu Nguyễn Trung Trực - Mương Cơ Khí

28.116

 

 

- Từ Mương Cơ Khí - Cầu Trà Ôn

23.004

 

2

Quốc lộ 91

 

 

 

- Từ Cầu Trà Ôn - đường ấp Chiến lược

15.210

 

 

- Từ Đường ấp Chiến lược - Cầu Cần Xây

12.210

 

 

- Từ Cầu Cần Xây - Cầu Xép Bà Lý

9.990

 

3

Quản Cơ Thành

16.965

 

4

Hàm Nghi

16.965

 

5

Tôn Thất Thuyết

11.895

 

6

Nguyễn Trường Tộ

 

 

 

- Từ Trần Hưng Đạo - Đề Thám

11.895

 

 

- Từ Đề Thám - Cuối Đường

10.614

 

7

Thành Thái

10.614

 

8

Đề Thám

 

 

 

- Từ Hàm Nghi - Nguyễn Trường Tộ

10.614

 

 

- Từ Nguyễn Trường Tộ - Cuối đường

10.614

 

9

Đường Thục Phán nối dài

10.980

 

10

Nguyễn Trung Trực

9.516

 

11

Phan Bội Châu

7.172

 

12

Phạm Văn Bạch

7.172

 

13

Đường tỉnh 941 đoạn nối dài

4.600

Bổ sung

 

CÁC ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ SAO MAI BÌNH KHÁNH 3

 

 

14

Lạc Long Quân

6.846

 

15

Thục Phán

6.846

 

16

Võ Trường Toản

6.357

 

17

Nguyễn Thiện Thuật

5.868

 

18

Nguyễn Tri Phương

5.868

 

19

Huỳnh Thúc Kháng

5.868

 

20

Đinh Công Tráng

5.868

 

21

Cao Thắng

5.868

 

22

Thái Phiên

5.868

 

23

Đốc Binh Kiều

5.868

 

24

Nguyễn An Ninh

5.868

 

25

Đội Cấn

5.868

 

26

Phan Văn Trị

5.868

 

27

Lương Văn Can

5.868

 

28

Phó Đức Chính

5.868

 

29

Nguyễn Khắc Nhu

7.172

 

30

Tống Duy Tân

5.868

 

31

Trương Định

5.868

 

32

Nguyễn Thượng Hiền

5.868

 

33

Nguyễn Thanh Sơn

7.172

 

34

Ngô Lợi

7.172

 

35

Phan Bội Châu

5.379

 

36

Lý Bôn

6.846

 

37

Triệu Thị Trinh

6.846

 

38

Mai Hắc Đế

6.846

 

39

Sư Vạn Hạnh

6.846

 

40

Lê Hoàn

6.846

 

41

Lý Đạo Thành

6.846

 

42

Lê Phụng Hiểu

6.846

 

43

Đinh Công Trứ

6.846

 

44

Lý Phật Mã

6.846

 

45

Lý Công Uẩn

6.846

 

46

Âu Cơ

6.846

 

47

Ỷ Lan

6.846

 

48

Dương Vân Nga

6.846

Bổ sung

49

Chi Lăng

6.846

Bổ sung

50

Đăng Nghiêm

6.846

Bổ sung

51

Hàn Thuyên

6.846

Bổ sung

52

Tuệ Tĩnh

6.846

Bổ sung

53

Lý Tế Xuyên

6.846

Bổ sung

54

Nguyễn Trung Ngạn

6.846

Bổ sung

55

Nguyễn Cảnh Chân

6.846

Bổ sung

56

Nguyễn Bá Lân

6.846

Bổ sung

57

Lê Lâm

6.846

Bổ sung

58

Lê Thành Phương

6.846

Bổ sung

59

Hà Tông Quyền

6.846

Bổ sung

60

Huỳnh Mẫn Đạt

6.846

Bổ sung

61

Nguyễn Tư Giản

6.846

Bổ sung

62

Nguyễn Hàn Ninh

6.846

Bổ sung

63

Hoàng Hoa Thám

6.846

Bổ sung

64

Nguyên Lâm

6.846

Bổ sung

65

Ông Ích Khiêm

6.846

Bổ sung

66

Ngô Nhân Tịnh

6.846

Bổ sung

67

Kiều Oánh Mẫu

6.846

Bổ sung

68

Võ Tánh

6.846

Bổ sung

69

Nguyễn Lộ Trạch

6.846

Bổ sung

70

Nguyễn Hữu Hào

6.846

Bổ sung

71

Nguyễn Hữu Dật

6.846

Bổ sung

72

Phạm Văn Nghị

6.846

Bổ sung

73

Trương Đăng Quế

6.846

Bổ sung

74

Võ Văn Hoài

 

 

 

- Từ Cầu Nguyễn Trung Trực - Cầu Tôn Đức Thắng

5.868

 

 

- Từ Cầu Tôn Đức Thắng - cầu Thông Lưu

4.401

 

75

Các đường còn lại trong KDC Sao Mai

6.846

 

76

Khu dân cư Sao Mai (Khu biệt thự còn một số chưa có tên đường)

5.868

 

77

Nguyễn Khuyến

4.890

 

78

Tú Xương

4.890

 

79

Trần Cao Vân

4.890

 

80

Thiên Hộ Dương

4.890

 

81

Phạm Thế Hiển

4.890

 

82

Nguyễn Thái Bình

4.890

 

83

Lê Thị Hồng Gấm

4.890

 

84

Quách Thị Trang

4.890

 

85

Nguyễn Địa Lô

4.890

 

86

Lê Ngã

4.890

 

87

Dã Tượng

4.238

 

88

Nguyễn Cảnh Dị

4.238

 

89

Nguyễn Chích

4.890

 

 

CÁC ĐƯỜNG KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ BÌNH KHÁNH 5

 

 

90

Bùi Viện

4.890

 

91

Lý Văn Phức

4.890

 

92

Nguyễn Lữ

4.890

 

93

Trịnh Hoài Đức

4.890

 

94

Lê Quang Định

4.890

 

95

Nguyễn Nhạc

4.890

 

96

Phan Kế Bình

4.890

 

97

Hồ Biểu Chánh

4.890

 

98

Cường Để

4.890

 

99

Các đường còn lại

4.890

 

100

Đường Trà Ôn (bờ Nam)

 

 

 

- Từ Phan Bội Châu - Cầu Trà Ôn

2.934

 

 

- Từ Cầu Trà Ôn - Cầu Sáu Hành

4.890

 

 

- Từ Cầu Sáu Hành - Ban Trị sự

3.912

 

 

- Từ Ban Trị sự - Cuối đường

2.934

 

101

Đường Trà Ôn (bờ Bắc)

 

 

 

- Từ Cầu Trà Ôn - Cầu rạch Dầu

3.320

 

 

- Từ Cầu rạch Dầu - Cầu Phan Bội Châu

2.490

 

102

Nguyễn Quang Bích

4.238

 

103

Trần Xuân Soạn

4.238

 

104

KDC Tỉnh Đội (Sau cây xăng Hòa Bình)

7.824

 

105

Tô Ký

5.868

 

106

Đường số 1, 2 khu dân cư cán bộ

4.238

 

107

Nguyễn Văn Trỗi

4.238

 

108

Đường cặp Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật TNMT

3.912

 

109

Đường Mai Xuân Thưởng

2.934

 

110

Đường Thông Lưu - Tổng Hợi

2.934

 

111

Hẻm tổ 21, 23

3.912

 

112

Đường bê tông

1.956

 

113

Khu dân cư Sao Mai Bình Khánh 5

7.824

 

 

KDC TỔNG HỢI

 

 

114

Phạm Phú Thứ

1.956

 

115

Dương Khuê

1.956

 

116

Phạm Đình Hổ

1.956

 

117

Nguyễn Siêu

1.956

 

118

Phạm Đình Toái

1.956

 

119

Bà Huyện Thanh Quan

1.956

 

120

Các đường cặp Rạch Ngã Cái, Rạch Hai Chơn, Kênh Cây Dong, Mương Trâu, Mương Tường, Xẻo Sao, Bổn Sầm

1.141

 

121

Đường Thông Lưu - Tổng Hợi: đoạn từ Cầu rạch Dứa - Rạch Trà Ôn

2.282

 

122

Đường Âu Cơ (nối dài): đoạn từ Nguyễn Trường Tộ - Lạc Long Quân

6.520

 

123

Võ Công Tồn

4.075

 

124

Đường Mương 25

3.260

 

125

Đường cặp Rạch Sâu

 

 

 

- Từ Phan Bội Châu - Đường cặp Sở Tài nguyên và Môi trường

4.238

 

 

- Từ Phan Bội Châu - Hết đường Bê tông

4.238

 

126

Chợ Trà Ôn

 

 

 

- Các đường đối diện Nhà lồng chợ

7.968

 

 

- Các đường còn lại

5.976

 

127

Đường Kè Sông Hậu

4.980

 

128

Đường đối diện đường ấp chiến lược

5.976

 

129

Đường rạch Dầu

2.490

 

130

Đường cặp rạch Cần Xây

 

 

 

- Từ Trần Hưng Đạo - Cầu Liên Khóm

2.490

 

 

- Đoạn còn lại

1.660

 

131

Đường cặp rạch Xép Bà Lý

 

 

TT

Tên đường

Giá đất

Ghi chú

 

- Từ Trần Hưng Đạo - Hết đường Bê tông

2.490

 

 

- Từ Hết đường Bê tông - Kênh Cây Dong

1.660

 

 

- Từ Đường bến đò Xép - Sông Hậu

1.660

 

 

- Các đường còn lại

1.162

 

132

Đường cặp rạch Tầm Vu

1.660

 

133

Đường bến đò Xép

3.320

 

134

Khu dân cư Tỉnh đội

4.980

 

135

KDC Bình Đức

 

 

 

- Đường số 1

7.968

 

 

- Các đường còn lại

5.976

 

136

Đường bệnh viện Y học cổ truyền

4.150

 

137

Khu Tái định cư Bình Đức

3.984

 

138

Đường cặp Kênh Mương Trâu

1.992

 

139

Hẻm 47A

3.320

 

140

Đường cặp rạch Xẻo Sao

1.660

 

141

Đường tổ 44, 45

3.320

 

142

Đường Chùa Ông

3.320

 

143

Đường ấp Chiến lược

 

 

 

- Từ Trần Hưng Đạo - hết ranh KDC tỉnh đội

4.980

 

 

- Từ hết ranh KDC tỉnh đội - Cầu Liên Khóm

4.150

 

144

Đường cặp Nhà máy nước

3.320

 

145

Khu dân cư Tỉnh ủy

4.980

 

146

Đường cặp Kênh Cây Dong

1.660

 

147

Hẻm Tổ 60, 60A

1.992

 

148

Khu đô thị Bắc Long Xuyên

4.150

 

149

Khu dân cư Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường

3.320

 

150

Đường cặp rạch Xẻo Sao

600

 

151

Tuyến tránh Long Xuyên

 

 

 

- 100m đầu tiếp giáp QL91 (Trần Hưng Đạo - P. Bình Đức)

7.800

 

 

- Đoạn còn lại

4.600

 

152

Chợ Cái Chiêng

 

 

 

- Các lô nền đối diện mặt tiền chợ

2.100

 

 

- Các lô nền còn lại trong khu vực chợ

2.100

 

153

Đường liên xã

 

 

 

- Từ Cầu Thông Lưu - Cầu Mương Chen

3.432

 

 

- Từ Cầu Mương Chen - Cầu Thầy giáo

2.340

 

 

- Từ Cầu Thầy giáo - Cầu Bổn Sâm

2.184

 

 

- Từ Cầu Bổn sầm - Cầu Bà Bóng

1.872

 

 

- Từ Cầu Bà Bóng - Trạm Y tế

2.100

 

 

- Từ Trạm Y tế - Xã An Châu

1.498

 

154

Đường Cái Chiêng bên trái

 

 

 

- Từ Đường liên xã - Cầu Mương Mẹt

780

 

 

- Từ Cầu Mương Mẹt - Ranh Hòa Bình Thạnh

702

 

155

Đường Cái Chiêng bên phải

 

 

 

- Từ Đường liên xã - Cầu Mương Tường

936

 

 

- Đoạn còn lại

624

 

156

Đường Rạch Bà Bóng - Suốt đường (hai bên trái, phải)

702

 

157

Đường Rạch Bổn Sầm - Suốt đường (hai bên trái, phải)

936

 

158

Đường Rạch Dung - Bờ trái

1.326

 

159

Đường Rạch Ông Câu

 

 

 

- Bên trái

1.170

 

 

- Bên phải

624

 

160

Đường Rạch Thầy Giáo (Suốt đường)

858

 

161

Đường Rạch Chà Dà (Suốt đường)

936

 

162

Đường Rạch Mương Ngươn

 

 

 

- Bên trái

858

 

 

- Bên phải

624

 

163

Đường cặp Rạch Thông Lưu (Suốt đường)

1.716

 

164

Đường Mương Tài (Suốt đường)

780

 

165

Đường Mương Tường (Suốt đường)

780

 

164

KDC Trung tâm Mỹ Khánh (Các đường trong khu dân cư)

3.120

 

165

KDC 252 - Lương Văn Dũng (Các đường trong khu dân cư)

780

 

166

KDC Chín Ngói (Các đường trong khu dân cư)

702

 

167

KDC rạch Thông Lưu(Các đường trong khu dân cư)

1.560

 

168

Các tuyến đường khác có nền đường ≥ 3m được trải bê tông hoặc nhựa

702

Bổ sung

169

Các tuyến đường khác có nền đường < 3m được trải bê tông hoặc nhựa

562

Bổ sung

170

Các tuyến đường còn lại

468

 

B. ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

TT

Loại đất

Giá đất

Ghi chú

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

I

Khu vực thuộc các khóm: Khóm Bình Đức 1; Khóm Bình Đức 2; Khóm Bình Đức 3; Khóm Bình Đức 4; Khóm Bình Đức 5; Khóm Bình Đức 6

 

 

 

 

1

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

 

- Từ Sông Hậu - Kênh Cây Dong

243

 

 

 

 

- Khu vực còn lại: Đất trồng cây hàng năm

144

 

 

 

 

- Khu vực còn lại: đất nuôi trồng thủy sản

194

 

 

 

2

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

 

- Từ Sông Hậu - Kênh Cây Dong

284

 

 

 

 

- Khu vực còn lại

216

 

 

 

II

Khu vực thuộc các khóm: Khóm Bình Khánh 1; Khóm Bình Khánh 2; Khóm Bình Khánh 3; Khóm Bình Khánh 4; Khóm Bình Khánh 5; Khóm Bình Khánh 6; Khóm Bình Khánh 7; Khóm Bình Thới 1; Khóm Bình Thới 2; Khóm Bình Thới 3

 

 

 

 

1

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

 

- Giới hạn từ khu Sao Mai - KDC Bình Khánh 5 - rạch Tổng Hợi - Sông Hậu

270

 

 

 

 

- Rạch Tổng Hợi về phía Tây giáp Long Xuyên

160

 

 

 

 

- Khu vực còn lại: Đất nuôi trồng thủy sản

216

 

 

 

2

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

 

- Nam giáp Phường Mỹ Bình cũ và Phường Mỹ Hòa cũ. - Bắc giáp Phường Bình Đức cũ. - Đông giáp sông Hậu. - Tây giáp rạch Thông Lưu và rạch Trà Ôn.

316

 

 

 

 

Khu vực còn lại

240

 

 

 

III

Khu vực thuộc các khóm: Khóm Bình Hòa 1; Khóm Bình Hòa 2; Khóm Bình Khánh; Khóm Bình Hòa

 

 

 

 

1

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

 

- Từ rạch Thông Lưu - Hết Đường tránh Long Xuyên

128

 

 

 

 

- Khu vực còn lại

96

 

 

 

2

Đất trồng cây lâu năm

192

 

 

 

 

Phụ lục 02

BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG CHÂU ĐỐC

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

A. ĐẤT Ở

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

TT

Tên đường

Giá đất

Ghi chú

1

Chi Lăng: Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa

44.460

Sửa mốc đoạn tuyến

2

Bạch Đằng: Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa

44.460

Sửa mốc đoạn tuyến

3

Đống Đa : Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa

41.040

 

4

Sương Nguyệt Anh

 

 

 

- Trần Hưng Đạo - Phan Văn Vàng

41.040

 

 

- Phan Văn Vàng - Thủ Khoa Nghĩa

30.780

 

 

- Thủ Khoa Nghĩa - Cử Trị

18.360

 

5

Trần Hưng Đạo

 

 

 

- Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh

41.040

 

 

- Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Đình Chiểu

12.665

 

 

- Nguyễn Đình Chiểu - Louis Pasteur

6.300

 

6

Lê Công Thành: Từ Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh

41.040

 

7

Phan Đình Phùng

 

 

 

- Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Văn Thoại

41.040

 

 

- Nguyễn Văn Thoại - Nguyễn Tri Phương

19.890

 

8

Quang Trung

 

 

 

- Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Văn Thoại

41.040

 

 

- Nguyễn Văn Thoại - Trưng Nữ Vương

19.380

 

9

Phan Văn Vàng

 

 

 

- Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Văn Thoại

41.040

 

 

- Nguyễn Văn Thoại - Trưng Nữ Vương

19.890

 

10

Thủ Khoa Nghĩa

 

 

 

- Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh

44.460

 

 

- Sương Nguyệt Anh - Nguyễn Đình Chiểu

14.280

 

 

- Nguyễn Đình Chiểu - Louis Pasteur

8.100

 

11

Nguyễn Hữu Cảnh: Từ Lê Công Thành-Thủ Khoa Huân

41.040

 

12

Nguyễn Văn Thoại

 

 

 

- Trần Hưng Đạo, Lê Lợi - Thủ Khoa Huân

44.460

 

 

- Thủ Khoa Huân-Ngã 4 Tân Lộ Kiều Lương, Hoàng Diệu

14.960

 

13

Lê Lợi: Từ Trần Hưng Đạo - Tôn Đức Thắng

34.200

Sửa mốc đoạn tuyến

14

Thủ Khoa Huân

 

 

 

- Nguyễn Văn Thoại - Sương Nguyệt Anh

15.470

 

 

- Nguyễn Văn Thoại - Nguyễn Trường Tộ

18.020

 

 

- Nguyễn Trường Tộ - Nguyễn Tri Phương

6.900

 

 

- Ranh dự án của Cty Hải Đến - Hết ranh dự án Khu dân cư Nam Thủ Khoa Huân

6.900

 

15

Nguyễn Đình Chiểu: Từ Trần Hưng Đạo - Thủ Khoa Nghĩa

12.665

Sửa mốc đoạn tuyến

16

Tân Lộ Kiều Lương: Từ Ngã 4 Nguyễn Văn Thoại, Hoàng Diệu - ranh phường Châu Phú A, Núi Sam

14.960

 

17

KDC khóm 8 (cũ + mở rộng): Từ Giáp Tân Lộ Kiều Lương

14.960

 

18

KDC Ngọc Hầu

 

 

 

- Giáp Tân Lộ Kiều Lương

14.960

 

 

- Các đường nội bộ còn lại

4.716

 

19

Khu Biệt Thự Vườn

 

 

 

- Giáp Tân Lộ Kiều Lương

14.960

 

 

- Các đường nội bộ còn lại

4.716

 

20

KDC bộ đội biên phòng

 

 

 

- Giáp Tân Lộ Kiều Lương

14.960

 

 

- Các đường nội bộ còn lại

4.716

Bổ sung mới

21

Khu dịch vụ thương mại kết hợp văn hóa du lịch Núi Sam: Từ Giáp Tân Lộ Kiều Lương

14.960

 

22

Trưng Nữ Vương: Từ Thủ Khoa Huân - Hoàng Diệu

19.890

Sửa mốc đoạn tuyến

23

Ngọc Hân Công Chúa: Từ Phan Đình Phùng - Phan Văn Vàng

15.470

 

24

Tôn Đức Thắng: Từ Cầu kênh Đào - ngã 4 Lê Lợi, La Thành Thân

16.320

 

25

Khu đô thị mới (TP Lễ hội)

 

 

 

- Đường song song Tôn Đức Thắng

14.280

 

 

- Đường DL1, 1C

9.000

 

 

- Các tuyến đường nội bộ còn lại

7.200

 

26

Trần Quốc Toản: Từ Trần Hưng Đạo - cuối đường

6.300

 

27

Cử Trị: Từ Nguyễn Văn Thoại - Louis Pasteur

7.200

 

28

Doãn Uẩn: Từ Trần Hưng Đạo - Cử Trị

8.100

 

29

Khu dân cư Xí nghiệp rượu

 

 

 

- Đường số 1, 3, 4

6.300

 

 

- Các tuyến đường nội bộ còn lại

4.258

 

30

Trương Định : Từ Lê Lợi - Thủ Khoa Huân

7.800

Sửa mốc đoạn tuyến

31

Nguyễn Trường Tộ: Từ Lê Lợi - Thủ Khoa Huân

7.650

Sửa mốc đoạn tuyến

32

La Thành Thân: Từ Châu Long - Ngã 4 Tôn Đức Thắng

7.200

Sửa mốc đoạn tuyến

33

Lê Lai: Từ Lê Lợi - Phan Đình Phùng

6.300

Sửa mốc đoạn tuyến

34

KDC Khang An: Từ Các đường còn lại

5.400

 

35

Nguyễn Tri Phương: Từ Ngã 4 Lê Lợi, La Thành Thân- Đường 30/4

10.800

 

36

Hoàng Diệu : Từ Đường 30/4 - ngã 4 Nguyễn Văn Thoại, Tân Lộ Kiều Lương

9.750

 

37

KDC Sao Mai: Từ Các tuyến đường nội bộ

8.550

 

38

KDC Siêu Thị Châu Thới 1

 

 

 

- Tiếp giáp đường Hoàng Diệu

9.750

 

 

- Tiếp giáp đường Bờ Tây

3.144

 

 

- Các tuyến đường nội bộ

2.358

 

39

Thi Sách: Từ Trưng Nữ Vương - Nguyễn Văn Thoại

10.800

 

40

Trần Nguyên Hãn: Từ Lê Lợi - Phan Đình Phùng

9.000

 

41

Đường Số 2, 3 (khu bệnh viện cũ): Từ Suốt đường

7.650

 

42

Khu dân cư Châu Long 1: Từ Các đường nội bộ

7.650

 

43

Khu dân cư Nam Thủ Khoa Huân: Từ Các đường nội bộ còn lại của khu dân cư

6.900

 

44

Hồ Tùng Mậu: Từ Suốt đường

9.000

 

45

Khu dân cư chợ Kim Phát: Từ Các tuyến đường nội bộ

7.650

 

46

Đường số 2 (khu dân cư bến xe mới): Từ Suốt đường

9.000

 

47

Đường số 4 (khu dân cư bến xe mới): Từ Suốt đường

9.000

 

48

Đường Mậu Thân: Từ Ngã 4 Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu - ranh Khu đô thị mới (TP Lễ hội)

7.800

 

49

Louis Pasteur

 

 

 

- Trần Hưng Đạo - Cử Trị

3.930

 

 

- Đường Trường đua - đường Cử Trị

3.013

 

50

KDC khóm 8 (cũ+mở rộng): Từ KDC khóm 8 (cũ+mở rộng): Từ Các đường nội bộ còn lại

4.716

 

51

Trường Đua: Từ Ngã 4 Nguyễn Văn Thoại, Hoàng Diệu- đường Louis Pasteur

3.144

 

52

Tỉnh lộ 955A : Từ Đường Trường Đua - ranh Phường Châu Phú A, Núi Sam

3.144

 

53

Đường đất kênh Vĩnh Tế: Từ Trường Đua - kênh 4

472

Sửa mốc đoạn tuyến

54

Tôn Thất Tùng (cư xá 20-80): Từ Phạm Ngọc Thạch - Thủ Khoa Huân

4.716

Sửa mốc đoạn tuyến

55

Châu Long (Hương lộ 4, đường Bến Đá)

 

 

 

- Lê Lợi - La Thành Thân

4.716

 

 

- La Thành Thân - Ngã 3 Ven Bãi

4.320

 

56

Đường Trạm Khí tượng Thủy văn: Từ Lê Lợi - Phan Đình Phùng

3.799

Sửa mốc đoạn tuyến

57

Chợ phường Châu Phú B

 

 

 

- Đường số 1, 2

7.074

 

 

- Các tuyến đường nội bộ còn lại

4.454

 

58

Phạm Ngọc Thạch: Từ Phạm Ngọc Thạch - Hết đường

3.930

Sửa mốc đoạn tuyến

59

KDC Trưng Vương: Từ Các tuyến đường nội bộ

4.716

 

60

Bờ Tây Quốc lộ 91: Từ Phường B

3.144

 

61

Đường 30/4: Từ Ngã 4 Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương- hết khu dân cư

2.882

 

62

Đường tránh Quốc lộ 91

 

 

 

- Đường Tôn Đức Thắng - Đường Mậu Thân

2.160

 

 

- Đường Mậu Thân - Đường Lê Hồng Phong

1.900

 

63

Đường cộ nội đồng kênh 30/4: Từ Cuối KDC - Đường Lê Hồng Phong

472

 

64

Đường kênh 3 (Lẩm Bà Bang): Từ Đường 30/4 - Tân lộ Kiều Lương

472

 

65

Đường kênh Huỳnh Văn Thu

 

 

 

- Kênh Hòa Bình - Kênh 4

472

 

 

- Kênh 4 - Đường kênh 1

432

 

66

Đường Kênh 2: Từ Từ đường Tân lộ Kiều Lương đến đường 30/4

472

 

67

Đường dẫn Cầu Châu Đốc: Từ Cầu Châu Đốc - Tôn Đức Thắng

4.320

Sửa mốc đoạn tuyến

68

Phùng Văn Cung: Từ Đường Châu Long - Đường Tôn Đức Thắng

4.320

 

69

Châu Long : Từ Ngã 3 Ven bãi - cầu Chợ Giồng

2.880

 

70

Đường Kênh Đào

 

 

 

- Cầu kênh Đào - hết khu dân cư chợ kênh Đào

2.160

 

 

- Hết khu dân cư chợ kênh Đào - kênh 4

1.080

 

71

Đường Mương Thủy: Từ Tôn Đức Thắng-Châu Long

1.320

 

72

Đường Mộ: Từ Tôn Đức Thắng-Châu Long

3.600

 

73

Khu DC TTHC Vĩnh Mỹ

 

 

 

- Đường số 1, 2, 4, 5

4.320

 

 

- Đường số 3, 6, 7, 8

2.880

 

74

Khu dân cư chợ kênh Đào: Các đường nội bộ

5.040

 

75

Đường Ven bãi (Mỹ Chánh)

 

 

 

- Ngã 3 Ven bãi - cầu Chợ Giồng

1.080

 

 

- Cầu Chợ Giồng -cầu Kênh Đào

1.320

 

76

Đường kênh 1: Từ Đường kênh Huỳnh Văn Thu - Kênh Đào

432

 

77

Đường trạm bơm điện: Từ Đường Tôn Đức Thắng - đường Kênh 1

432

 

78

Đường Phan Xích Long : Từ Cầu Vĩnh Nguơn - Đường Tuy Biên

3.096

 

79

Đường Tuy Biên

 

 

 

- Đình Vĩnh Nguơn - Đường Phan Xích Long

1.548

 

 

- Đường Phan Xích Long - mương Ranh

1.161

Sửa mốc đoạn tuyến

80

Đường Tây Xuyên

 

 

 

- Chân cầu Vĩnh Nguơn - Đình Vĩnh Nguơn

2.064

 

 

- Từ chân cầu Vĩnh Nguơn - rạch Cây Gáo

1.161

 

81

Đường Nguyễn Hữu Trí: Từ Đường Phan Xích Long - rạch Cây Gáo

2.064

Sửa mốc đoạn tuyến

82

KDC Chợ Vĩnh Nguơn: Từ Các đường nội bộ còn lại

1.871

 

83

TDC kênh 1 (cống kênh 1 - giáp cống kênh Huỳnh Văn Thu): Từ Kênh Huỳnh Văn Thu - Đường Kênh Đào

900

 

84

Đường Kênh 3: Từ Kênh Huỳnh Văn Thu - Đường Kênh Đào

375

 

85

Các tuyến đường khác có nền đường >= 3m được trải bê tông hoặc nhựa

700

 

86

Các tuyến đường có nền đường < 3m được trải bê tông hoặc nhựa

600

 

87

Các tuyến đường còn lại

500

 

B. ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

TT

Loại đất

Giá đất

Ghi chú

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Giáp sông Hậu - kênh Vĩnh Tế - kênh 4 - đường Tân Lộ Kiều Lương

 

 

 

 

- Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

120

 

 

 

- Đất trồng cây lâu năm

150

 

 

 

2

I.Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

Giáp Sông Hậu - đường La Thành Thân - đường Nguyễn Tri Phương - đường Mậu Thân - kênh Huỳnh Văn Thu - Kênh 4 - Tân Lộ Kiều Lương - Nguyễn Văn Thoại

120

 

 

 

Vị trí còn lại

100

 

 

 

II.Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

Giáp Sông Hậu - đường La Thành Thân - đường Nguyễn Tri Phương - đường Mậu Thân - kênh Huỳnh Văn Thu - Kênh 4 - Tân Lộ Kiều Lương - Nguyễn Văn Thoại

150

 

 

 

Vị trí còn lại

110

 

 

 

3

Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

Giáp sông hậu - Đường Phan Xích Long - kênh Vĩnh Tế - giáp ranh phường Vĩnh Tế - giáp ranh Vương quốc CampuChia - giáp ranh xã An Phú

80

 

 

 

Vị trí còn lại

55

 

 

 

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

Giáp sông hậu - Đường Phan Xích Long - kênh Vĩnh Tế - giáp ranh phường Vĩnh Tế - giáp ranh Vương quốc CampuChia - giáp ranh xã An Phú

90

 

 

 

Vị trí còn lại

60

 

 

 

4

Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

Đường Tôn Đức Thắng - đường kênh Đào - kênh 1 - kênh Huỳnh Văn Thu - ranh Khu đô thị thành phố lễ hội

120

 

 

 

Vị trí còn lại

100

 

 

 

5

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

Đường Tôn Đức Thắng - đường kênh Đào - kênh 1 - kênh Huỳnh Văn Thu - ranh Khu đô thị thành phố lễ hội

150

 

 

 

Vị trí còn lại

110

 

 

 

6

Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

Đường Kênh Đào

65

50

 

 

Kênh 4

65

50

 

 

Kênh Huỳnh Văn Thu

65

50

 

 

Kênh 1

55

45

 

 

Vị trí còn lại

40

 

 

 

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

Đường Kênh Đào

75

55

 

 

Kênh 4

75

55

 

 

Kênh Huỳnh Văn Thu

75

55

 

 

Kênh 1

60

50

 

 

Vị trí còn lại

45

 

 

 

Đất rừng

 

 

 

 

Xã Vĩnh Châu cũ

18

 

 

 

C. ĐẤT KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

TT

Tên khu

Giá đất

Ghi chú

1

Cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ

540

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 03

BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG CHI LĂNG

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

A. ĐẤT Ở

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

STT

Tên đường

Giá đất

Ghi chú

1

Khu phố 1 (Đường chợ): từ Ngã 3 Đường Lê Lợi đến Ngã 4 Khu phố 3

3.300

 

2

Khu phố 1: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn

2.475

 

3

Khu phố 2 (Đường chợ): từ Ngã 3 Đường Lê Lợi đến Ngã 4 Khu phố 3

3.300

 

4

Khu phố 2: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn

1.800

 

5

Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948): từ Ngã 3 Đường Ôtưksa đến Cống bến xe Chi Lăng

2.805

 

6

Đường Lê Lợi: từ Cống Bến xe đến Lâm Hữu Dụng (ngã 3 Sư Vạn Hạnh)

1.650

 

7

Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948): từ Ngã 3 Đường ÔTưksa đến Ranh Xã An Cư

1.425

 

8

Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948): từ Ngã 3 Sư Vạn Hạnh đến Ranh Tân Lợi

780

 

9

Đường tỉnh 948: từ công an phường Chi Lăng đến Hết cây xăng Dương Thị Thoại (về hướng Phường Chi Lăng)

600

 

10

Đường tỉnh 948: từ công an phường Chi Lăng đến hết ranh trạm y tế Tân Lợi

250

 

11

Đường tỉnh 948: từ Ranh Phường Chi Lăng đến cây xăng Dương Thị Thoại

200

 

12

Đường tỉnh 948: từ trạm y tế Tân Lợi đến Cổng chùa Bà Nước Hẹ

200

 

13

Đường tỉnh 948: từ Cổng Chùa Bà Nước Hẹ đến Ranh Xã Núi Cấm

300

 

14

Đường Chi Lăng: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948) đến Công an Thị trấn Chi Lăng (cǜ)

2.805

 

15

Đường Chi Lăng: từ Đài Viễn thông đến Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948)

2.805

 

16

Khu phố 3 (Đường Chi Lăng cũ): từ Từ Công an Thị trấn Chi Lăng (cǜ) đến Ngã 4 HuǶnh Thúc Kháng

4.125

 

17

Khu phố 3 (Đường Chi Lăng cũ): từ Ngã 4 HuǶnh Thúc Kháng đến Đài Viễn thông

2.805

 

18

Đường 30/4: từ Ngã 4 Khu phố 1 đến Ngã 4 Khu phố 2

3.300

 

19

Đường 30/4: từ Ngã 4 Lý Thái Tổ đến Ngã 4 Khu phố 1

1.350

 

20

Đường Phạm Hùng: từ Công An Thị trấn Chi Lăng (cǜ) đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn

1.800

 

21

Đường Phạm Hùng: từ Ngã 3 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 tiểu lộ 14

1.650

 

22

Đường Mạc Đỉnh Chi: từ Công an Thị trấn Chi Lăng (cǜ) đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn

1.950

 

23

Đường Mạc Đỉnh Chi: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 4 Trần Quang Khải

1.350

 

24

Đường Lý Thái Tổ: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi đến Ngã 4 Khu phố 3

1.650

 

25

Đường Lý Thái Tổ: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã tư Lê Thánh Tôn

1.800

 

26

Đường Lý Thái Tổ: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 Trần Quang Khải

1.350

 

27

Đường Huỳnh Thúc Kháng: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn

1.350

 

28

Đường Phạm Ngũ Lão: từ Ngã 3 Khu phố 3 đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn

1.350

 

29

Đường Hoàng Hoa Thám: từ Ngã 4 Chi Lăng đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn

1.350

 

30

Đường Hoàng Hoa Thám: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 Nguyễn Thái Học

845

 

31

Đường Lê Lai: từ Ngã 3 Sư Vạn Hạnh đến Ngã 4 Lê Thánh Tôn

1.650

 

32

Đường Lê Lai: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Cuối đường

520

 

33

Đường Tú Tề: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948) đến Ngã 3 Lê Thánh Tôn

1.350

 

34

Đường Tú Tề: từ Ngã 3 Lê Thánh Tôn đến hết ranh trường Phổ thông trung học Chi Lăng

650

 

35

Đường Tú Tề: từ Ngã 3 Hương lộ 11 đến Ranh Phường Chi Lăng

512

 

36

Đường Sư Vạn Hạnh: từ Ngã 3 Chi Lăng đến Ngã 4 Tú Tề

1.350

 

37

Đường Sư Vạn Hạnh: từ Ngã 4 đường Tú Tề đến Ngã 3 đường Lê Lợi

845

 

38

Đường Ngô Quyền: từ Ngã 4 Chi Lăng đến Ngã 4 Tú Tề

1.350

 

39

Đường Lê Thánh Tôn: từ Ngã 3 Phạm Hùng đến Ngã 3 Tú Tề

1.350

 

40

Đường Huỳnh Thúc Kháng: từ Ngã 4 Khu phố 3 đến Ranh đất Ông Trương Viết Liễn

520

 

41

Đường Huỳnh Thúc Kháng: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Ngã 3 Trần Quang Khải

520

 

42

Đường Phạm Ngũ Lão: từ Ngã 4 Lê Thánh Tôn đến Cuối đường

520

 

43

Đường 3/2: từ Ngã 3 Tú Tề đến cuối đường

325

 

44

Đường Trần Quang Khải: từ Ngã 3 Phạm Hùng đến Ngã 3 Hoàng Hoa Thám

845

 

45

Đường Nguyễn Thái Học: từ Ngã 3 đường Tú Tề đến Mạc Đỉnh Chi

520

 

46

Đường Mạc Đỉnh Chi: từ Ngã 4 Trần Quang Khải đến Nguyễn Thái Học (ngã 3 đường lên nhà thờ)

650

 

47

Đường 1/5: từ Ngã 3 Lê Lợi đến giáp ranh xã An Cư

260

 

48

Đường Tú Tề (Hương lộ Voi 1): từ Trường Phổ thông trung học Chi Lăng đến Ranh Phường Núi Voi

325

 

49

Đường Mỹ Á: từ Đường tỉnh 948 đến Hương lộ 11

195

 

50

Đường B20: từ Nhà Thờ đến hết tuyến

130

 

51

Đường Ô Tưksa: từ Ngã 3 Đường Lê Lợi (Đường tỉnh 948) đến Ranh An Cư

130

 

52

Đường Tiểu lộ 14: từ Ngã 3 đường Tú Tề đến Hết ranh Nhà thờ Chi Lăng

130

 

53

Hương lộ 11: từ Đảng uỷ phường đến Ngã 3 Hương lộ Voi 1 (thửa 304, về hướng Xã An Cư)

925

 

54

Hương lộ 11: từ Đảng uỷ phường đến Hết cây xăng F330 (đồn Bích Thủy)

1.104

 

55

Hương lộ 11: từ Ranh trung tâm Chợ (cống số 1) đến Ranh Xã An Cư

512

 

56

Hương lộ 11: từ Ranh trung tâm hành chính phường (cây xăng) đến đường Mỹ Á

320

 

57

Hương lộ 11: từ Ranh Phường Núi Voi đến Ranh Xã An Hảo

100

 

58

Chợ Núi Voi (Hương lộ 11): từ Ranh chợ đến Cống số 1 (thửa 81, tờ 16) về hướng Xã Vĩnh Trung

925

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

16/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.