Quyết định này quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, rừng tự nhiên, nước khoáng và yến sào thiên nhiên. Giá được xác định cụ thể theo từng loại tài nguyên.
Scope of application
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, rừng tự nhiên, nước khoáng và yến sào thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Key points
- Doanh nghiệp khai thác cát rửa Thủy Triều → phải nộp thuế tài nguyên với giá Đồng/tấn 87.000
- Doanh nghiệp khai thác đá khối granit ốp lát → phải nộp thuế tài nguyên với giá Đồng/m3 1.200.000
- Doanh nghiệp khai thác yến sào thiên nhiên → phải nộp thuế tài nguyên với giá Đồng/kg 39.000.000
- Giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 4/2012
- Giám đốc Sở Tài chính có quyền điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên khi cần thiết
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp thông qua việc điều chỉnh giá theo thời kỳ
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình khai thác tài nguyên
❓ Frequently asked questions
Doanh nghiệp khai thác cát xây dựng phải nộp bao nhiêu thuế?
Doanh nghiệp khai thác cát xây dựng phải nộp thuế với giá Đồng/m3 40.000.
Giá tính thuế tài nguyên đối với đá khối granit ốp lát là bao nhiêu?
Giá tính thuế tài nguyên đối với đá khối granit ốp lát là Đồng/m3 1.200.000.
Doanh nghiệp khai thác yến sào thiên nhiên phải nộp bao nhiêu thuế?
Doanh nghiệp khai thác yến sào thiên nhiên phải nộp thuế với giá Đồng/kg 39.000.000.
Giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ khi nào?
Giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 4/2012.
Ai có quyền điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên?
Giám đốc Sở Tài chính có quyền điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên khi cần thiết.
Full text
ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH KHÁNH HÒA
Số: 17/2012/QĐ-UBND |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Khánh Hòa, ngày 19 tháng 4 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Khánh Hòa tại Tờ trình số 929/TTr-STC, ngày 05 tháng 4 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
Điều 3. Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thông báo điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành theo Điều 1 Quyết định này đối với các loại tài nguyên chưa có trong bảng giá hoặc đã có nhưng giá bán biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.
Việc điều chỉnh, bổ sung được thực hiện bằng hình thức Thông báo bằng văn bản của Sở Tài chính.
Hằng năm, Giám đốc Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công việc được ủy quyền.
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương
1. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tổ chức theo dõi sự biến động về giá; chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương để có thông báo điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
2. Cục Thuế: Hướng dẫn và thực hiện giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời thông báo Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh, đối chiếu các loại tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo Sở Tài chính để bổ sung vào Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế đơn vị tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 4/2012.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nguyễn Chiến Thắng |
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Đính kèm Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Nhóm, loại tài nguyên |
ĐVT |
Đơn giá tính thuế |
|
I |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
1 |
Cát rửa Thủy Triều |
Đồng/tấn |
87.000 |
|
2 |
Cát tuyển rửa Thủy Triều |
Đồng/tấn |
100.000 |
|
3 |
Cát hạt to |
Đồng/tấn |
100.000 |
|
4 |
Cát nguyên khai Đầm Môn |
Đồng/tấn |
55.000 |
|
5 |
Cát tuyển rửa Đầm Môn |
Đồng/tấn |
115.000 |
|
6 |
Cát xây dựng |
Đồng/m3 |
40.000 |
|
7 |
Cát san lấp mặt bằng |
Đồng/m3 |
30.000 |
|
8 |
Đất Bazan |
Đồng/m3 |
12.000 |
|
9 |
Đất làm gạch |
Đồng/m3 |
42.000 |
|
10 |
Đất san lấp mặt bằng |
Đồng/m3 |
15.000 |
|
11 |
San hô chết |
Đồng/tấn |
25.000 |
|
12 |
Đá khối xây dựng cao cấp (đá khối granit ốp lát) |
Đồng/m3 |
1.200.000 |
|
13 |
Đá khối xây dựng cao cấp quy cách |
Đồng/m3 |
1.600.000 |
|
14 |
Đá chẻ 20x20x25 |
Đồng/m3 |
200.000 |
|
15 |
Đá vỉ |
Đồng/m3 |
70.000 |
|
16 |
Đá 1x2 |
Đồng/m3 |
126.000 |
|
17 |
Đá 2x4 |
Đồng/m3 |
103.000 |
|
18 |
Đá 3x8 |
Đồng/m3 |
150.000 |
|
19 |
Đá 4x6 |
Đồng/m3 |
84.000 |
|
20 |
Đá 5x7 |
Đồng/m3 |
78.000 |
|
21 |
Đá cấp phối 25 |
Đồng/m3 |
83.000 |
|
22 |
Đá cấp phối 37,5 |
Đồng/m3 |
75.000 |
|
23 |
Đá mi |
Đồng/m3 |
82.000 |
|
24 |
Đá hộc |
Đồng/m3 |
50.000 |
|
25 |
Đá phôi |
Đồng/m3 |
50.000 |
|
26 |
Đá bụi |
Đồng/m3 |
40.000 |
|
27 |
Đá lô ka |
Đồng/m3 |
57.000 |
|
28 |
Sạn, sỏi |
Đồng/m3 |
120.000 |
|
29 |
Đá cuội lớn |
Đồng/m3 |
82.000 |
|
30 |
Đá cuội 4x6 |
Đồng/m3 |
100.000 |
|
31 |
Bùn khoáng thô |
Đồng/tấn |
800.000 |
|
32 |
Sa khoáng đen (tital) |
Đồng/tấn |
600.000 |
|
II |
Sản phẩm rừng tự nhiên |
|
|
|
1 |
Lồ ô |
Đồng/cây |
2.400 |
|
2 |
Song mây |
Đồng/cây |
3.600 |
|
3 |
Tre, nứa |
Đồng/cây |
1.300 |
|
4 |
Lá buông |
Đồng/kg |
4.800 |
|
5 |
Củi đốt |
Đồng/m3 |
168.000 |
|
6 |
Gỗ nhóm 2 |
Đồng/m3 |
5.020.000 |
|
7 |
Gỗ nhóm 3, 4 |
Đồng/m3 |
2.880.000 |
|
8 |
Gỗ nhóm 5, 6, 7, 8 |
Đồng/m3 |
2.700.000 |
|
9 |
Gỗ cành, ngọn |
Đồng/m3 |
1.700.000 |
|
III |
Nước khoáng, nước thiên nhiên |
|
|
|
1 |
Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon) |
Đồng/lít |
144 |
|
2 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (lon) |
Đồng/lít |
120 |
|
3 |
Nước khoáng nóng thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ |
Đồng/m3 |
6.000 |
|
4 |
Nước thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ |
Đồng/m3 |
4.000 |
|
IV |
Tài nguyên thiên nhiên khác |
|
|
|
|
Yến sào thiên nhiên |
Đồng/kg |
39.000.000 |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.