Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Mức phí được xác định theo đối tượng nộp phí với mức tối đa khác nhau, và 90% số tiền thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

文号17/2015/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
更新17/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期20/07/2015
生效日期30/07/2015
失效日期30/12/2016
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Mức phí được xác định theo đối tượng nộp phí với mức tối đa khác nhau, và 90% số tiền thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

适用范围

Các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

要点

  • Hộ gia đình không kinh doanh: 15.000 đồng/hộ/tháng
  • Hộ gia đình kinh doanh (bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình): 100.000 đồng/hộ/tháng
  • Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng
  • Trường học (trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình): 15.000 đồng/phòng/tháng
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 300.000 đồng/cơ sở/tháng; trường hợp kinh doanh khách sạn từ 51 phòng trở lên: 5.000 đồng/phòng/tháng; hộ gia đình kinh doanh quy mô lớn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lượng rác thải lớn (từ 1m3): 250.000 đồng/m3
  • Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại: 250.000 đồng/m3
  • Xe ôtô ở khu vực bến xe, bãi đậu xe: 60.000 đồng/xe/tháng

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường vệ sinh môi trường và quản lý rác thải hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho người dân và doanh nghiệp có thể tăng, ảnh hưởng đến chi tiêu cá nhân và hoạt động sản xuất kinh doanh.

❓ 常见问题

Mức thu phí vệ sinh tối đa là bao nhiêu?

Mức thu phí vệ sinh tối đa được quy định như sau: Hộ gia đình không kinh doanh 15.000 đồng/hộ/tháng; hộ gia đình kinh doanh 100.000 đồng/hộ/tháng; trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp 100.000 đồng/đơn vị/tháng; trường học (trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình) 15.000 đồng/phòng/tháng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 300.000 đồng/cơ sở/tháng.

90% số tiền phí vệ sinh thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước?

Đúng, theo quy định tại Điều 1, điểm 3 của Nghị quyết, số tiền phí vệ sinh thu được còn lại 90% sau khi trích lại 10% cho công tác quản lý và thu phí sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước.

Các đối tượng nào phải nộp phí vệ sinh?

Theo Nghị quyết, các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phải nộp phí vệ sinh.

Mức phí vệ sinh bao gồm thuế giá trị gia tăng?

Đúng, theo quy định tại Nghị quyết, mức phí vệ sinh đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày.

全文

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 13

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

          Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

 

2. Mức thu tối đa


STT

Đối tượng nộp phí vệ sinh

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

1

Hộ gia đình không kinh doanh

đồng/hộ/tháng

15.000

2

Hộ gia đình kinh doanh (bao gồm cả nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình)

đồng/hộ/tháng

100.000

3

Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp

đồng/đơn vị/tháng

 100.000

4

Trường học (trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình)

đồng/phòng/tháng

15.000

5

 

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

đồng/cơ sở/tháng 

 300.000

+ Trường hợp kinh doanh khách sạn có số lượng từ 51 phòng trở lên thì từ số phòng 51 trở đi

đồng/phòng/tháng

5.000

+ Trường hợp hộ gia đình kinh doanh có quy mô lớn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lượng rác thải lớn (từ 1m3 trở lên/tháng), sử dụng hình thức thu theo hợp đồng

đồng/m3

250.000

6

Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

đồng/m3

 250.000

7

Xe ôtô ở khu vực bến xe, bãi đậu xe

đồng/xe/tháng

 60.000

 

Mức phí quy định trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Căn cứ mức thu Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

3. Quản lý và sử dụng phí thu được

a) Đơn vị thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí vệ sinh thu được để chi cho công tác quản lý, thu phí; việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

b) Số tiền phí vệ sinh thu được còn lại 90%, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

         

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; bãi bỏ văn bản số 02/HĐND-TH ngày 30 tháng 01 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

17/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。