Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2016

文号17/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关An Giang
签署人Võ Anh Kiệt — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Kinh Tế Hợp Tác Và Phát Triển Nông Thôn
发布日期03/08/2016
生效日期15/08/2016
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2016/NQ-HĐND
An Giang, ngày 3 tháng 8 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2016

_______________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016; Báo cáo thẩm tra của các Ban; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016 và nhất trí khẳng định:

1. Qua 6 tháng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, mặc dù phải đối mặt với những yếu tố bất lợi như: Kinh tế thế giới tuy có dấu hiệu phục hồi nhưng chậm; tình hình Biển Đông vẫn còn diễn biến phức tạp khó dự báo. Kinh tế cả nước vẫn còn khó khăn, thách thức; thời tiết diễn biến bất thường, đặc biệt là tình trạng khô hạn kéo dài, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân; tiêu thụ một số mặt hàng nông sản gặp nhiều khó khăn, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của doanh nghiệp còn hạn chế. Từ khó khăn chung của cả nước đã tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội của tỉnh… Nhưng với những chủ trương, giải pháp kịp thời của Chính phủ; sự chủ động trong chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, nỗ lực, quyết tâm cao của các ngành, các cấp, đặc biệt là sự góp sức của doanh nghiệp và nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bước đầu đã đạt những kết quả nhất định. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (đạt 5,02%) thấp hơn mục tiêu kế hoạch và so cùng kỳ (cùng kỳ 5,95%) nhưng ở mức hợp lý; kim ngạch xuất khẩu đạt 385 triệu USD, thu ngân sách đạt 2.798 tỷ đồng, tăng 3,6% so cùng kỳ, lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; các chính sách liên quan đến đảm bảo an sinh xã hội và người có công đã được triển khai thực hiện khá tốt. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Tuy nhiên, qua 6 tháng thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như sau: xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh còn gặp bất lợi về giá cả và thị trường. Số lượng doanh nghiệp thành lập mới giảm so cùng kỳ. Công tác xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh đạt hiệu quả chưa cao. Một số công trình trọng điểm của tỉnh thực hiện còn chậm so với tiến độ, giải ngân vốn đầu tư xây dựng đạt thấp; cải cách thủ tục hành chính ở một số cơ quan, đơn vị chưa đáp ứng được yêu cầu, tình trạng doanh nghiệp và người dân khó khăn trong tiếp cận thông tin, chính sách mới của nhà nước vẫn chưa được giải quyết tốt. Tình hình tai nạn giao thông, tội phạm hình sự còn diễn biến phức tạp, nhất là tội phạm lứa tuổi thanh thiếu niên, vùng nông thôn.

2. Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016, Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với những nhiệm vụ và giải pháp như đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời lưu ý một số nhiệm vụ cần tập trung như sau:

a) Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

b) Tập trung triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, các quy hoạch sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa theo đúng lộ trình, thời gian đề ra và Chương trình hành động của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020.

c) Sớm hoàn thiện và thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn trung ương và ngân sách địa phương để làm cơ sở triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh. Chuẩn bị thủ tục, các bước đầu tư xây dựng đường tránh thành phố Long Xuyên; dự án nâng cấp đô thị thành phố Long Xuyên.

d) Thực hiện có hiệu quả chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp tiếp cận kịp thời nguồn vốn, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản. Tăng cường công tác kết nối cho doanh nghiệp tiếp cận những thị trường có nhu cầu sản phẩm tỉnh An Giang để xuất khẩu.

đ) Triển khai thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh. Tăng cường thông tin, tuyên truyền sự quyết tâm của lãnh đạo tỉnh thông qua Ban hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh để thu hút đầu tư trong và ngoài nước; tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp, nhất là các hồ sơ, thủ tục có liên quan, đảm bảo cho nhà đầu tư triển khai nhanh dự án đầu tư trên địa bàn. Triển khai thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch năm 2016.

e) Đẩy mạnh việc kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng hóa vi phạm sở hữu công nghiệp để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng, của các doanh nghiệp kinh doanh chân chính.

g) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế, thực hiện tốt công tác hoàn thuế, kịp thời phát hiện các đối tượng có dấu hiệu gian lận thương mại để thanh tra, kiểm tra thuế. Quản lý chặt chẽ việc chi ngân sách cho đầu tư và sự nghiệp, nhằm hạn chế đầu tư kém hiệu quả và lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi ngân sách trong phạm vi quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đảm bảo vốn ngân sách được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả. Kiên quyết xử lý những sai phạm về quản lý sử dụng kinh phí ngân sách, chấp hành chế độ báo cáo, hạch toán kế toán tại các đơn vị.

h) Chuẩn bị tốt các điều kiện để khai giảng năm học 2016 - 2017.

i) Tăng cường công tác phòng chống, kiểm soát dịch bệnh nhất là sốt xuất huyết, tay chân miệng và các dịch bệnh trong mùa hè, mùa mưa.

k) Triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội; triển khai thực hiện tốt các chương trình, dự án hỗ trợ cho người có công và đồng bào dân tộc thiểu số.

l) Nâng cao công tác, chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp theo nhiệm vụ được giao. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các ngành các cấp.

m) Triển khai Đề án xác định vị trí việc làm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập làm cơ sở để triển khai Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

n) Tăng cường công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị và an ninh biên giới. Tập trung tấn công, trấn áp tội phạm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nhất là trong các dịp lễ, hội. Chủ động triển khai các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trong mùa mưa bão có biện pháp quyết liệt để hạn chế tai nạn giao thông và đảm bảo an toàn giao thông.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, chỉ đạo điều hành và kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các ngành và bộ máy chính quyền các cấp. Tăng cường trách nhiệm phối hợp hành động giữa các ngành, các địa phương để đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sĩ tiếp tục phát huy thành tích đạt được, triệt để tiết kiệm trong tiêu dùng, sản xuất, nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, tận dụng thời cơ thuận lợi, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhà, đoàn kết thống nhất, chung sức chung lòng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2016.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Anh Kiệt
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
17/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2016
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 35
65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 已失效 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 23/2016/QH14 Nghị quyết số 23/2016/QH14 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 生效中 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 1210/2016/UBTVQH13 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 Về phân loại đô thị 已失效 23/2016/TT-BTC Thông tư số 23/2016/TT-BTC Huớng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công Iập 已失效 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân 生效中 66/2016/TT-BTC Thông tư số 66/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 12/2016/NĐ-CP Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 生效中 04/2016/NĐ-CP Nghị định số 04/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 生效中 29/2014/TT-BTNMT Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 已失效 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 已失效 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 76/2013/QĐ-TTg Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 已失效 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 生效中 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 已失效 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 09/2012/TT-BTC Thông tư số 09/2012/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 已失效 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 已失效 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 生效中 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 已失效
修订补充 7
09/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương 已失效 05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương 已失效 04/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương 已失效 02/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hải Dưong đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ- HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương 已失效 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 và Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương 生效中 76/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中 06/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND NGHỊ QUYÉT Điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương và Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。