Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk

Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và nhà cho lực lượng vũ trang không bằng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Cơ chế hỗ trợ tương đương 50% kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, tối đa 5 tỷ đồng/dự án.

문서 번호17/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hđnd Tỉnh Đắk Lắk
서명자Cao Thị Hòa An — Chủ tịch
업데이트17. 08. 2026
산업Xây Dựng
분야Xây Dựng
발행일06. 08. 2026
발효일17. 08. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và nhà cho lực lượng vũ trang không bằng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Cơ chế hỗ trợ tương đương 50% kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, tối đa 5 tỷ đồng/dự án.

적용 범위

Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và nhà cho lực lượng vũ trang không bằng vốn đầu tư công; các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan.

핵심 사항

  • Chủ đầu tư được hỗ trợ tương đương 50% kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tối đa 5 tỷ đồng/dự án (Điều 3).
  • Cơ chế hỗ trợ áp dụng cho các dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và nhà cho lực lượng vũ trang không bằng vốn đầu tư công (Điều 1).
  • Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác (Điều 4).
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này (Điều 5).
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 17/8/2026 (Điều 6).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm chi phí đầu tư cho chủ đầu tư, khuyến khích phát triển nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân, hỗ trợ lực lượng vũ trang.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được quản lý hiệu quả.

❓ 자주 묻는 질문

Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có được hỗ trợ gì?

Chủ đầu tư được hỗ trợ tương đương 50% kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tối đa 5 tỷ đồng/dự án (Điều 3).

Cơ chế hỗ trợ áp dụng cho dự án nào?

Áp dụng cho các dự án nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và nhà cho lực lượng vũ trang (Điều 1).

Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?

Từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác (Điều 4).

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này (Điều 5).

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 17/8/2026 (Điều 6).

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 06 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định cơ chế hỗ trợ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không bằng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định 136/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP);

Xét Tờ trình số 316/TTr-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế hỗ trợ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không bằng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 206/BC-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 12020/UBND-CNXD ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế hỗ trợ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định cơ chế hỗ trợ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không bằng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, gồm:

a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

b) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật số 27/2023/QH15.

c) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không bằng vốn đầu tư công theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật số 27/2023/QH15.

2. Đối tượng áp dụng

a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không bằng vốn đầu tư công.

b) Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.

Điều 2. Nguyên tắc, phương thức hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đối với chi phí hỗ trợ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xem xét hỗ trợ sau khi đã thực hiện đầu tư xây dựng, nghiệm thu hoàn thành, kiểm toán, quyết toán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận giá trị thực hiện.

b) Không được tính các khoản hỗ trợ của Nhà nước vào giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội.

c) Không hỗ trợ đối với phần chi phí đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác đã hỗ trợ.

2. Phương thức hỗ trợ

a) Căn cứ vào kết quả kiểm tra về sự phù hợp đối với việc xác định giá trị thực hiện của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b) Thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Cơ chế hỗ trợ

Cơ chế hỗ trợ tương đương 50% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, bao gồm: Hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống quản lý chất thải rắn, hệ thống vệ sinh công cộng (không bao gồm: Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống kỹ thuật bên trong tòa nhà; chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuộc diện tích đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý), nhưng hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án (Năm tỷ đồng).

Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm theo quy định pháp luật; báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 8 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 06 tháng 8 năm 2026.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;

- Các Bộ: Nội vụ, Xây dựng, Bộ Tài chính;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;

- Đảng ủy HĐND tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Viện KSND, TAND tỉnh, Cơ quan THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, CT HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH


 

(đã ký)

 

 



Cao Thị Hòa An

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 261/2025/NĐ-CP Nghị định số 261/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-СР ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội 발효 중 135/2025/QH15 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 발효 중 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 발효 중 54/2026/NĐ-CP Nghị định số 54/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản 발효 중 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 발효 중 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 발효 중 201/2025/QH15 Nghị quyết số 201/2025/QH15 Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội 발효 중 136/2026/NĐ-CP Nghị định 136/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP) 발효 중 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 발효 중 192/2025/NĐ-CP Nghị định số 192/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội 발효 중 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 만료됨
17/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.