Quyết định số 178/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

文号178/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Trần Anh Dũng — Phó Chủ tịch
更新22/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
发布19/12/2025
生效01/01/2026
自此生效
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 178/2025/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

b) Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 khi Nhà nước thu hồi đất bị thiệt hại cây trồng, vật nuôi;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây trồng: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loài vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

2. Trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng nếu có phát sinh các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển nhưng chưa có trong Phụ lục đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi được quy định tại Điều 2 Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan điều tra, khảo sát (hoặc thuê tổ chức tư vấn) xác định giá trị cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển để tính toán mức giá bồi thường theo thực tế, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

b) Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 06/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi khoản 17 và khoản 20 Mục IV Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;

c) Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;

d) Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (B/c);

- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- TT.Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
Ntt/VP3/QPPL/QĐ03

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Trần Anh Dũng

 

ĐƠN GIÁ

Bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 178/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Đơn giá

Ghi chú

I

CÂY HÀNG NĂM

 

 

 

1

Cây lúa

đồng/m2

9.000

 

2

Cây ngô

đồng/m2

9.000

 

3

Cây rau muống, rau cần, rau cần tây, rau rút

đồng/m2

18.000

 

4

Rau đay, rau diếp, rau dền, mồng tơi, dọc mùng, rau khoai lang, rau ngót, rau xà lách, cải các loại (cải chíp, cải xoong, cải ngồng, cài thìa, cải cúc, cải bẹ, cải ngọt, cải xanh mỡ,…)… và các loại rau ăn lá tương tự

đồng/m2

15.000

 

5

Tỏi, hành, hẹ, giềng, củ kiệu, tỏi tây, tỏi ngồng

đồng/m2

16.500

 

6

Các loại rau gia vị: húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá lốt, lá mơ, ngải cứu, rau má và các loại rau gia vị khác

đồng/m2

15.000

 

7

Nhóm cây đậu làm rau: Đậu côve, đậu đũa, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu nho nhe, đậu răng ngựa và các loại đậu làm rau khác

đồng/m2

15.000

 

8

Cây bắp cải, cải làn

đồng/m2

17.000

 

9

Cây cải thảo

đồng/m2

20.000

 

10

Cây cà chua

đồng/m2

26.500

 

11

Các loại rau lấy củ quả (su hào, cà rốt, các loại củ cải, hành tây, củ niễng) và các loại rau lấy củ quả khác

đồng/m2

15.000

 

12

Các loại rau cao cấp (súp lơ, măng tây) và các loại rau cao cấp khác

đồng/m2

21.000

 

13

Các loại rau thông thường hàng năm còn lại (vụ xuân, hè, thu đông)

đồng/m2

10.500

 

14

Su Su, hoa thiên lý, mướp, mướp đắng, lặc lày và các loài cây lấy quả leo giàn khác

đồng/m2

16.500

 

15

Bầu, bí đỏ, bí xanh, bì bò, bí ngồi

đồng/m2

16.000

 

16

Cây lạc

đồng/m2

9.000

 

17

Nhóm cây lấy hạt (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, vừng, kê, đậu đỏ) và các loại cây lấy hạt khác

đồng/m2

8.500

 

18

Cây Khoai lang

đồng/m2

11.500

 

19

Cây Khoai tây

đồng/m2

21.500

 

20

Cây Khoai sọ, khoai môn, khoai sáp, khoai mỡ

đồng/m2

16.500

 

21

Cây Sắn (mỳ)

đồng/m2

7.000

 

22

Cây dong giềng, dong đao, hoàng tinh, khoai nưa

đồng/m2

6.000

 

23

Cây củ từ, củ lỗ, củ cọc rào, củ mỡ, củ mài, sắn dây, củ đậu, củ ngà và các loại cây lấy củ hàng năm khác

đồng/m2

8.500

 

24

Nhóm cây cà các loại (cà pháo, cà bát, cà tím) và các loại cây cà khác

đồng/m2

13.000

 

25

Cây ớt

đồng/m2

25.500

 

26

Cây ớt ngọt

đồng/m2

17.000

 

27

Dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa gang, dưa chuột

đồng/m2

20.000

 

28

Dưa hoàng kim, Dưa lưới, dưa vàng

đồng/m2

180.000

 

29

Cây khoai môn ngọt lấy ngó

đồng/m2

22.500

 

30

Cây rau tiến vua

đồng/m2

35.000

 

31

Cây dong lấy lá

đồng/m2

10.000

 

32

Cây Bèo cải, Bèo ong, bèo tấm

đồng/m2

2.000

 

33

Cây khoai nước, cây ráy

đồng/m2

8.000

 

34

Các loại cỏ chăn nuôi

đồng/m2

3.500

 

35

Các loại nấm mộc nhĩ

đồng/bịch

21.000

 

36

Các loại nấm sò, nấm rơm, nấm mỡ, nấm hương, nấm trứng, nấm kim châm và các loại nấm khác

đồng/bịch

24.000

 

II

NHÓM CÂY LÂU NĂM

 

 

 

II.1

NHÓM CÂY ĂN QUẢ

 

 

 

1

Mít (Mật độ 300 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

130.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

246.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

364.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

531.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

897.000

 

-

25cm ≤ ĐK thân < 35cm

đồng/cây

1.430.000

 

-

35cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

1.979.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 50 cm

đồng/cây

2.497.000

 

2

Cây nhãn (Mật độ 500 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2,5cm

đồng/cây

135.000

 

-

2,5cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

228.000

 

-

4cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

307.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

682.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

950.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

1.350.000

 

-

25cm ≤ ĐK thân < 35cm

đồng/cây

1.600.000

 

-

35cm ≤ ĐK thân < 45cm

đồng/cây

2.100.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 45 cm

đồng/cây

2.450.000

 

3

Cây vải (Mật độ 500 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2,5cm

đồng/cây

136.000

 

-

2,5cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

246.000

 

-

4cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

337.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

706.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

968.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

1.418.000

 

-

25cm ≤ ĐK thân < 35cm

đồng/cây

1.643.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 35 cm

đồng/cây

2.168.000

 

4

Cam (Mật độ 625 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

107.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

183.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

241.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

443.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

663.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

916.000

 

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.249.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

1.585.000

 

5

Cây Quýt (Mật độ 400 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

99.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

179.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

232.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

437.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

632.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

867.000

 

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.197.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

1.532.000

 

6

Cây Bưởi (Mật độ 500 cây/ha); Bòng (Mật độ 625 cây/ha); Phật thủ (Mật độ 800 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

148.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

258.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

368.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

667.000

 

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.092.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

1.517.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

1.942.000

 

7

Chanh (Mật độ 1.600 cây/ha); quất lấy quả, chấp (chanh Thái): (Mật độ 1.300 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 1,5 cm

đồng/cây

55.000

 

-

1,5cm ≤ ĐK thân < 2,5cm

đồng/cây

90.000

 

-

2,5cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

134.000

 

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

Đồng/cây

234.000

 

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

Đồng/cây

334.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 8 cm

Đồng/cây

434.000

 

8

Xoài (Mật độ 500 cây/ha); muỗm, Quéo, Cóc: (Mật độ 330 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

138.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

226.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

305.000

 

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

379.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

529.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

769.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

904.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/cây

1.054.000

 

9

Cây ổi (mật độ 1.250 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

75.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

114.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

191.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

291.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

371.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

441.000

 

10

Cây Táo (Mật độ 450 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

81.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

113.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

140.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 12cm

Đồng/cây

211.000

 

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

Đồng/cây

282.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

396.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

524.000

 

11

Cây Mận, Mận thép, Đào lấy quả, Móc thép: (Mật độ 625 cây/ha); Mơ (Mật độ 500 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

90.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

150.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

253.000

 

-

7cm ≤ ĐK thân < 9cm

đồng/cây

322.000

 

-

9cm ≤ ĐK thân < 12cm

Đồng/cây

345.000

 

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

Đồng/cây

442.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

592.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

757.000

 

12

Cây Hồng xiêm (mật độ 238 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

135.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

223.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

304.000

 

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

402.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

600.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

842.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

1.029.000

 

13

Cây Hồng (mật độ 400 cây/ha); Bồ quân (Nụ quân), chôm chôm: (mật độ 250 cây/ha); măng cụt (mật độ 200 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

106.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

162.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

230.000

 

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

330.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

520.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

880.000

 

14

Cây Na (Mật độ 800 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

88.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

132.000

 

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

175.000

 

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

298.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

568.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 12 cm

đồng/cây

808.000

 

15

Cây Vú sữa (Mật độ 220 cây/ha); cây roi (Mật độ 1.333 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

117.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

188.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

259.000

 

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

319.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

376.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

477.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

606.000

 

16

Cây Lựu (Mật độ 1.200 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

59.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

82.000

 

-

6cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

122.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

162.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

269.000

 

17

Cây Khế (Mật độ 500 cây/ha); Nhâm (quất hồng bì) (Mật độ 1.000 cây/ha); Thị, Dọc chua, tai chua: (Mật độ 330 cây/ha); dâu da (Mật độ 400 cây/ha), Me (Mật độ 200 cây/ha), trứng gà (Mật độ 350 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

71.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

130.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

196.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

279.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

421.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

554.000

 

18

Cây lê (Mật độ 450 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

64.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

95.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

134.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

190.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 12cm

Đồng/cây

240.000

 

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

Đồng/cây

370.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

550.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

650.000

 

19

Cây Dứa

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

 

19.1

Cây dứa CAIEN

 

 

 

-

Cây dứa CAIEN vụ 1

đồng/m2

43.000

 

-

Cây dứa CAIEN vụ 2

đồng/m2

29.000

 

19.2

Cây dứa Queen

 

 

 

-

Cây dứa Queen vụ 1

đồng/m2

41.000

 

-

Cây dứa Queen vụ 2

đồng/m2

26.000

 

19.3

Các loại dứa trồng phân tán

đồng/khóm

25.000

 

20

Cây chuối (Mật độ 2.500 cây (khóm)/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

 

20.1

Cây chuối đơn (không hình thành khóm)

 

 

 

-

Mới trồng (Chiều cao cây ≤ 1 mét)

đồng/cây

19.000

 

-

1m < chiều cao cây ≤ 1,5 mét chưa có quả

đồng/cây

38.000

 

-

Cây có buồng, chưa cho thu hoạch

đồng/cây

61.000

 

20.2

Cây chuối hình thành khóm

 

 

 

-

Khóm < 3 cây

đồng/khóm

146.000

 

-

Khóm từ 3 cây đến 5 cây

đồng/khóm

232.000

 

-

Khóm từ 5 cây đến 7 cây

đồng/khóm

339.000

 

-

Khóm từ 7 cây đến 10 cây

đồng/khóm

409.000

 

-

Khóm trên 10 cây

đồng/khóm

525.000

 

21

Cây đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

 

-

Cây mới trồng (Chiều cao ≤ 0,5m)

đồng/cây

24.000

 

-

0,5 m < Chiều cao ≤ 1,0m; chưa có quả

đồng/cây

42.000

 

-

0,5 m < Chiều cao ≤ 1,0m; đang có quả

đồng/cây

95.000

 

-

1,0 m < Chiều cao ≤ 1,5 m; đang có quả

đồng/cây

155.000

 

-

Cây có chiều cao > 1,5m; đang có quả

đồng/cây

230.000

 

22

Cây Thanh Long (Mật độ 1.190 trụ/ha tương đương 5.555 cây/hom/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

61.000

 

-

Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm)

đồng/cây

37.000

 

-

Cây thanh long chưa có quả

đồng/cây

48.000

 

-

Cây thanh long có quả bói (thu hoạch dưới 1kg/cây)

đồng/cây

64.000

 

-

Cây cho thu hoạch từ 1-3 kg/cây

đồng/cây

70.000

 

-

Cây cho thu hoạch từ 3-5 kg/cây

đồng/cây

77.000

 

-

Cây cho thu hoạch từ 5kg/cây trở lên

đồng/cây

88.000

 

23

Cây nhót (Mật độ 625 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

45.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

72.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

123.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

246.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 15cm

đồng/cây

325.000

 

24

Cây sấu ăn quả (Mật độ 1.000 cây/ha); cây trám, bùi: (Mật độ 500 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

89.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

175.000

 

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

235.000

 

-

8cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

338.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

563.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

988.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

1.438.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

1.888.000

 

25

Cây dừa lấy quả (Mật độ 160 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.500

 

-

Cây có chiều cao < 1m

đồng/cây

168.000

 

-

1m ≤ Chiều cao < 2m

đồng/cây

273.000

 

-

2m ≤ Chiều cao < 3m

đồng/cây

326.000

 

-

3m ≤ Chiều cao < 4m

đồng/cây

378.000

 

-

4m ≤ Chiều cao < 5m

đồng/cây

539.000

 

-

Cây có chiều cao ≥ 5 m

đồng/cây

646.000

 

26

Cây Cau (Mật độ 1.000 cây/ha); Cọ ăn quả (Mật độ 1.600 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

 

-

Cây có chiều cao < 1m

đồng/cây

58.000

 

-

1m ≤ Chiều cao < 2m

đồng/cây

88.000

 

-

2m ≤ Chiều cao < 3m

đồng/cây

203.000

 

-

3m ≤ Chiều cao < 4m

đồng/cây

299.000

 

-

4m ≤ Chiều cao < 5m

đồng/cây

374.000

 

-

Cây có chiều cao ≥ 5 m

đồng/cây

434.000

 

27

Cây Nho (mật độ 4.000 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

 

-

Cây có ĐK thân < 1,5 cm

đồng/cây

80.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 1,5 cm (thu hoạch dưới 3kg/cây)

đồng/cây

139.000

 

-

Cây cho thu hoạch từ 3-5 kg/cây

đồng/cây

175.000

 

-

Cây cho thu hoạch trên 5 kg/cây

đồng/cây

226.000

 

28

Cây Bơ (Mật độ 400 cây/ha), cây Mãng cầu (mật độ 1.000 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

62.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

65.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

100.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

139.000

 

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

163.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

268.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

373.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

415.000

 

29

Cây sung, cây vả lấy quả: (Mật độ 500 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

48.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

73.000

 

-

6cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

147.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

226.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

331.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

446.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

572.000

 

30

Cây chanh leo

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

63.000

 

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

8.000

 

-

Mới leo dàn, chưa có quả

đồng/m2

12.000

 

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

15.000

 

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

22.000

 

31

Cây Chay ăn quả (Mật độ 400 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

57.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

25.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

37.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

54.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

82.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

150.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

Đồng/cây

202.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 25 cm

Đồng/cây

270.000

 

32

Cây dâu tằm lấy quả (Mật độ 3.000 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

18.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

27.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

36.000

 

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

47.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 6 cm

đồng/cây

65.000

 

33

Dâu tây

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

65.000

 

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

10.000

 

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

13.000

 

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

18.000

 

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

22.000

 

34

Cây gấc

 

 

 

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

8.000

 

-

Mới leo dàn, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

11.000

 

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

18.000

 

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

22.000

 

II.2

NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP

 

 

 

1

Cây chè

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

42.000

 

1.1

Cây chè trồng phân tán (Mật độ 10.000 cây/ha)

 

 

 

-

Cây mới trồng dưới 1 năm

đồng/cây

15.000

 

-

Cây có Đk tán < 0,5m

đồng/cây

22.000

 

-

0,5m ≤ ĐK tán < 0,7m

đồng/cây

28.000

 

-

0,7m ≤ ĐK tán < 1m

đồng/cây

32.000

 

-

Cây có ĐK tán ≥ 1m

đồng/cây

50.000

 

1.2

Cây chè trồng tập trung

 

 

 

-

Cây có Đk tán < 0,5m

đồng/m2

12.000

 

-

0,5m ≤ ĐK tán < 0,7m

đồng/m2

17.000

 

-

0,7m ≤ ĐK tán < 1m

đồng/m2

26.000

 

-

Cây có ĐK tán ≥ 1,0m

đồng/m2

37.000

 

2

Cây dâu tằm (Mật độ 40.000 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

43.000

 

-

Cây có ĐK tán < 0,3m

đồng/cây

2.000

 

-

0,3m ≤ ĐK tán < 0,5m

đồng/cây

3.000

 

-

0,5m ≤ ĐK tán < 1,0m

đồng/cây

4.000

 

-

1,0m ≤ ĐK tán < 1,5m

đồng/cây

7.000

 

-

Cây có ĐK tán ≥ 1,5m

đồng/cây

12.000

 

3

Cây Cà phê Arabica (chè) (Mật độ 4.600 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

54.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

54.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

74.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

89.000

 

-

4cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

126.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

319.000

 

-

ĐK thân ≥ 6cm

đồng/cây

371.000

 

4

Cây Bồ kết (Mật độ 1.111 cây/ha); bồ hòn (Mật độ 1.000 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

30.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

46.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

67.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

118.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

221.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

324.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

474.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

681.000

 

5

Cây Hoa hoè (Mật độ 1.100 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

29.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

44.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

81.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

123.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

255.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

365.000

 

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

497.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

618.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

706.000

 

6

Cây Vối lấy lá (Mật độ 1.660 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

34.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

54.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

74.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

122.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

250.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

370.000

 

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

490.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

610.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

700.000

 

7

Cây Chay ăn vỏ (Mật độ 400 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

12.000

 

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

18.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

24.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

52.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

91.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

Đồng/cây

130.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 25 cm

Đồng/cây

163.000

 

8

Cây mía

 

 

 

8.1

Mía tím

 

 

 

-

Cây mía trồng chưa đến 6 tháng

đồng/m2

13.000

 

-

Cây mía trồng từ 6 tháng trở lên

đồng/m2

25.000

 

8.2

Mía nguyên liệu (lưu gốc)

 

 

 

-

Mía năm thứ 1, thứ 2

đồng/m2

9.000

 

-

Từ năm thứ 3 trở đi

đồng/m2

12.000

 

9

Trầu không

 

 

 

-

Cây cắm gốc mới trồng, bắt đầu leo giàn

đồng/cây

10.000

 

-

Cây đã leo giàn

đồng/m2

26.000

 

10

Cây Mây (song mây)

 

 

 

-

ĐK thân ≤ 2cm

đồng/m2

6.000

 

-

ĐK thân > 2cm

đồng/m2

16.000

 

11

Cây Cói

đồng/m2

4.500

 

12

Cây thuốc lào, Cây thuốc lá

đồng/m2

21.000

 

II.3

NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP

 

 

 

1

Cây lấy gỗ (trừ lim, lát), cây giáng hương: (Mật độ 1.250 cây/ha); cây dẻ chưa thu hoạch, cây sung, cây sở, cây bông: (Mật độ 1.100 cây/ha); cây keo lai (Mật độ 1.660 cây/ha); keo tai tượng (Mật độ 3.300 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

 

1.1

Cây trồng phân tán

 

 

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

15.000

 

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

28.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

51.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

68.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

105.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

150.000

 

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

210.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/cây

360.000

 

1.2

Cây trồng tập trung

 

 

 

-

Cây có ĐK thân < 5cm

đồng/ha

46.200.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/ha

84.050.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/ha

112.100.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/ha

125.197.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/ha

134.684.000

 

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/ha

149.852.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/ha

256.973.000

 

2

Cây bạch đàn (mật độ 1.660 cây/ha); phi lao (Mật độ 3.300 cây/ha); cây tếch (mật độ 2.200 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

49.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

22.000

 

-

2 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

35.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

122.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

181.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

263.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

307.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

511.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

607.000

 

3

Cây thông caribê (Mật độ 2.000 cây/ha); cây lát mexico (Mật độ 1.000 cây/ha); cây mỡ (mật độ 2.500 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

25.000

 

-

2 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

41.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

144.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

236.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

262.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

365.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

456.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

522.000

 

4

Cây xoan ta (Mật độ 2.500 cây/ha); xoan đào, cây gạo (Mật độ 1.100 cây/ha); cây vông, cây nhội (Mật độ 1.330 cây/ha); cọ dầu (Mật độ 200 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

48.000

 

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

15.000

 

-

2 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

31.000

 

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

133.000

 

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

252.000

 

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

298.000

 

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

359.000

 

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

541.000

 

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

625.000

 

5

Cây cây xà cừ (Mật độ 830 cây/ha), cây bồ đề (Mật độ 2.000 cây/ha), cây hông (Mật độ 1.100 cây/ha)

 

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

61.000

 

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

41.000

 

-

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 4
22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông 生效中 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中
178/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 178/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 16
226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 生效中 15/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 生效中 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 生效中 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 83/2024/NĐ-CP Nghị định số 83/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. 生效中 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 生效中 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 生效中 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 生效中 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 生效中 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。