Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cho Ban Lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên diện tích đất lâm nghiệp của từng xã, thị trấn.
적용 범위
Ban Lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
핵심 사항
- Ban Lâm nghiệp xã, thị trấn được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ban/năm
- Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn có diện tích đất lâm nghiệp từ 3.000 ha trở lên hoặc là xã vùng cao: 500.000 đồng/người/tháng; từ 2.000 ha đến dưới 3.000 ha, hoặc là xã miền núi: 450.000 đồng/người/tháng; từ 1.000 ha đến dưới 2.000 ha: 400.000 đồng/người/tháng; đã thành lập Ban Lâm nghiệp có diện tích đất lâm nghiệp dưới 1.000 ha: 350.000 đồng/người/tháng
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản được hỗ trợ 70.000 đồng/người/tháng
- Kinh phí hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước (trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm giao cho Chi cục Kiểm lâm)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, tăng cường lực lượng quản lý và bảo vệ rừng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực về tài chính cho tỉnh Thái Nguyên.
❓ 자주 묻는 질문
Ban Lâm nghiệp xã được hỗ trợ bao nhiêu?
Ban Lâm nghiệp xã, thị trấn được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ban/năm (hai triệu đồng).
Phó Ban lâm nghiệp xã nhận mức hỗ trợ như thế nào?
Mức hỗ trợ cho Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn phụ thuộc vào diện tích đất lâm nghiệp của xã: 500.000 đồng/người/tháng (năm trăm ngàn đồng) nếu diện tích từ 3.000 ha trở lên hoặc là xã vùng cao; 450.000 đồng/người/tháng (bốn trăm năm mươi ngàn đồng) nếu diện tích từ 2.000 ha đến dưới 3.000 ha, hoặc là xã miền núi; 400.000 đồng/người/tháng (bốn trăm ngàn đồng) nếu diện tích từ 1.000 ha đến dưới 2.000 ha; và 350.000 đồng/người/tháng (ba trăm năm mươi ngàn đồng) cho xã đã thành lập Ban Lâm nghiệp có diện tích đất lâm nghiệp dưới 1.000 ha.
Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản được hỗ trợ bao nhiêu?
Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản được hỗ trợ 70.000 đồng/người/tháng (bẩy mươi ngàn đồng).
Kinh phí hỗ trợ từ đâu?
Kinh phí hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước (trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm giao cho Chi cục Kiểm lâm).
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ cho Ban lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và tổ trưởng tổ bảo vệ rừng – phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 23/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 02/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định mức hỗ trợ cho Ban Lâm nghiệp xã, Phó Ban lâm nghiệp xã và Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cho Ban Lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Ban Lâm nghiệp xã, thị trấn: Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng /ban/năm (hai triệu đồng).
2. Mức hỗ trợ phó Ban Lâm nghiệp xã, thị trấn:
- Đối với những xã, thị trấn có diện tích đất lâm nghiệp từ 3.000 ha trở lên hoặc là xã vùng cao: Mức hỗ trợ 500.000 đồng/người/ tháng (năm trăm ngàn đồng).
- Đối với những xã, thị trấn có diện tích đất lâm nghiệp từ 2.000 ha đến dưới 3.000 ha, hoặc là xã miền núi: Mức hỗ trợ 450.000 đồng/người/tháng (bốn trăm năm mươi ngàn đồng).
- Đối với những xã, thị trấn có diện tích đất lâm nghiệp từ 1.000 ha đến dưới 2.000 ha: Mức hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng (bốn trăm ngàn đồng).
- Đối với những xã, thị trấn đã thành lập Ban Lâm nghiệp có diện tích đất lâm nghiệp dưới 1.000 ha: Mức hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng (ba trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Tổ trưởng Tổ bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản: Mức hỗ trợ: 70.000 đồng/người/tháng (bẩy mươi ngàn đồng).
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách nhà nước (trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm giao cho Chi cục Kiểm lâm).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2013./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.