Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng cho các loại xe có dung tích xy lanh từ 100cm3 trở xuống và trên 100cm3. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại xe, số tiền thu được sẽ được phân chia giữa đơn vị thu phí và ngân sách địa phương để đầu tư vào giao thông nông thôn.
적용 범위
Các chủ phương tiện xe mô tô có dung tích xy lanh từ 100cm3 trở xuống và trên 100cm3 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
핵심 사항
- Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm3 phải nộp phí 70.000 đồng/năm, xe có dung tích xy lanh trên 100cm3 phải nộp phí 120.000 đồng/năm.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là đơn vị thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
- Tại các xã, 10% số phí thu được để lại cho UBND cấp xã sử dụng; 90% còn lại dành cho đầu tư đường giao thông nông thôn. Tại các phường, thị trấn, 7% phí thu được để lại cho đơn vị thu phí, 93% còn lại điều tiết giữa thành phố và thị trấn.
- Phí thu được phải tuân theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng nguồn lực đầu tư cho giao thông nông thôn, cải thiện điều kiện đi lại cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí sử dụng đường bộ tăng lên cho chủ phương tiện xe mô tô.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí thu từ xe mô tô là bao nhiêu?
Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm3 phải nộp phí 70.000 đồng/năm, xe có dung tích xy lanh trên 100cm3 phải nộp phí 120.000 đồng/năm.
Đơn vị thu phí là ai?
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là đơn vị thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
Tỷ lệ phân chia số tiền phí thu được như thế nào?
Tại các xã, 10% số phí thu được để lại cho UBND cấp xã sử dụng; 90% còn lại dành cho đầu tư đường giao thông nông thôn. Tại các phường, thị trấn, 7% phí thu được để lại cho đơn vị thu phí, 93% còn lại điều tiết giữa thành phố và thị trấn.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV - kỳ họp thứ chín thông qua ngày 05/12/2014 và thay thế Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND.
Phí thu được phải tuân theo quy định nào?
Phí thu được phải tuân theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
_____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 quy chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 về Quỹ bảo trì đường bộ; số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Sau khi xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 21/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp được miễn phí
Thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Mức thu
|
STT |
Loại phương tiện |
Mức thu (đồng/năm) |
|
01 |
Loại xe có dung tích xy lanh đến 100cm3 |
70.000 |
|
02 |
Loại xe có dung tích xy lanh trên 100cm3 |
120.000 |
3. Đơn vị thu phí
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
a) Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí và tỷ lệ phân chia phần nộp ngân sách địa phương:
- Tại các xã trên địa bàn huyện, thành phố được để lại và sử dụng 10% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số tỷ lệ 90% còn lại dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 90% để UBND cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Tại các phường, thị trấn được để lại 7% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số tỷ lệ 93% còn lại được điều tiết như sau:
+ Các phường thuộc thành phố Hưng Yên dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 93% cho ngân sách thành phố để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
+ Thị trấn của các huyện dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 93% để UBND thị trấn đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.
b) Chế độ quản lý và sử dụng phí thu được:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV - kỳ họp thứ chín thông qua ngày 05/12/2014.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.