Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Quảng Nam. Phí áp dụng cho tàu, thuyền đánh cá, vận tải, phương tiện vận tải và hàng hóa lưu thông qua cảng với các mức cụ thể. Các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý cảng cá là tổ chức thu phí.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá; các cơ quan, đơn vị thực hiện công vụ như Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn.
Key points
- Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá phải nộp phí theo mức quy định (Điều 1.1).
- Các cơ quan, đơn vị thực hiện công vụ được miễn thu phí (Điều 1.2).
- Mức thu phí cụ thể cho tàu, thuyền đánh cá, vận tải và phương tiện vận tải, hàng hóa lưu thông qua cảng (Điều 1.4.a - d).
- Phí sử dụng cảng cá được quản lý và sử dụng theo tỷ lệ: 75% trích lại cho cơ quan quản lý thu; 25% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 1.5).
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này (Điều 2).
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp phí khi sử dụng cảng cá, tăng chi phí vận chuyển hàng hóa.
- Các cơ quan thực hiện công vụ như Biên phòng, Quân đội, Công an được miễn phí, giảm gánh nặng về tài chính.
- Tỷ lệ quản lý và sử dụng phí theo Nghị quyết này có thể ảnh hưởng đến nguồn thu của các cơ quan quản lý cảng cá.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí cho tàu thuyền đánh cá có công suất từ 20 CV đến 50 CV là bao nhiêu?
Mức thu phí cho tàu, thuyền đánh cá có công suất từ 20 CV đến 50 CV là 10.000 đồng/lần (Điều 1.4.a).
Các cơ quan nào được miễn thu phí?
Các cơ quan, đơn vị thực hiện công vụ như Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn và các phương tiện được huy động tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai (Điều 1.2).
Mức thu phí cho hàng hóa lưu thông qua cảng là bao nhiêu?
Mức thu phí cho hàng thủy sản, động vật tươi sống là 10.000 đồng/tấn; Container là 35.000 đồng/container; các loại hàng hóa khác là 4.000 đồng/tấn (Điều 1.4.e).
Nếu nộp phí theo tháng, quý, năm thì mức thu như thế nào?
Nộp phí theo tháng bằng 20 lần phí lượt; theo quý bằng 60 lần phí lượt; theo năm bằng 240 lần phí lượt (Điều 1.4.e).
Các cơ quan quản lý thu được bao nhiêu phần trăm từ tổng số tiền thu phí?
Cơ quan quản lý thu trích lại 75% tổng số tiền thu được (Điều 1.5).
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM ______________ Số: 189 /2015/NQ-HĐND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ Quảng Nam, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
Về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5552/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá.
2. Đối tượng miễn thu phí: Các cơ quan, đơn vị thực hiện công vụ, gồm: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn và các phương tiện được huy động tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Cơ quan thu phí: Các tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý cảng cá.
4. Mức thu:
a) Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
ĐVT: đồng/lần
|
TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
1 |
Có công suất dưới 20 CV |
5.000 |
|
2 |
Có công suất từ 20 CV đến 50 CV |
10.000 |
|
3 |
Có công suất trên 50 CV đến 90 CV |
20.000 |
|
4 |
Có công suất trên 90 CV đến 200 CV |
30.000 |
|
5 |
Có công suất trên 200 CV |
50.000 |
b) Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
ĐVT: đồng/lần
|
TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
1 |
Có trọng tải dưới 5 tấn |
10.000 |
|
2 |
Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn |
20.000 |
|
3 |
Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn |
50.000 |
|
4 |
Có trọng tải trên 100 tấn |
80.000 |
c) Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
ĐVT: đồng/lần
|
TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
1 |
Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng |
1.000 |
|
2 |
Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn |
7.000 |
|
3 |
Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn |
15.000 |
|
4 |
Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn |
25.000 |
|
5 |
Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn |
30.000 |
|
6 |
Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn |
40.000 |
d) Đối với hàng hóa lưu thông qua cảng:
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Hàng thủy sản, động vật tươi sống |
đồng/tấn |
10.000 |
|
2 |
Hàng hóa là Container |
đồng/container |
35.000 |
|
3 |
Các loại hàng hóa khác |
đồng/tấn |
4.000 |
e) Các trường hợp khác: Đối với phương tiện có nhu cầu sử dụng cảng, nộp phí theo tháng, quý, năm thì mức thu như sau:
- Nộp phí theo tháng: bằng 20 lần phí lượt đối với từng loại đối tượng.
- Nộp phí theo quý: bằng 60 lần phí lượt đối với từng loại đối tượng.
- Nộp phí theo năm: bằng 240 lần phí lượt đối với từng loại đối tượng.
5. Quản lý và sử dụng:
Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 75% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 25% theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
Bãi bỏ nội dung quy định tại Tiết 2, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
|
|
CHỦ TỊCH (đã ký)
Nguyễn Ngọc Quang |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.