Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

문서 번호19/2008/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Trần Văn Minh — Chủ tịch
업데이트04. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 03. 2008
발효일27. 03. 2008
효력 만료일29. 07. 2010
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ  Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

a. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý (Chi tiết cụ thể theo phụ lục số 1 đính kèm).

b. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Chi tiết cụ thể theo phụ lục số 2 đính kèm).

2. Nguồn kinh phí đảm bảo:

- Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này do ngân sách quận, huyện đảm bảo.

- Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này do ngân sách thành phố đảm bảo.

- Trường hợp có nhiều đối tượng cần cứu trợ đột xuất mà vượt quá khả năng nguồn kinh phí dự toán đã được bố trí hàng năm cho các quận, huyện thì Uỷ ban nhân dân các quận, huyện phản ánh với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Tài chính đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết.

3. Chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Điều 2.

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các quận, huyện tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.

b. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố.

c. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trong việc lập dự toán và dự kiến kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội của các địa phương, đơn vị trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

d. Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15/01 và 15/7 hàng năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm:

a. Cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b.Có biện pháp quản lý tốt các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng.

c. Tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của cấp xã.

d. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 30/6 và 31/12 hàng năm.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

2. Quyết định này thay thế cho Quyết định 61/2006/QĐ-UBND ngày 16/6/2006 của UBND thành phố về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định 54/2006/QĐ-UBND ngày 30/5/2006 của UBND thành phố về quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất; Quyết định 96/2000/QĐ-UB ngày 29/8/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng về quy định mức trợ cấp cho đối tượng sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý; Quyết định 1449/QĐ-UB ngày 07/3/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc trợ cấp hàng tháng cho người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên và công văn số 2863/UB-VP ngày 05/8/2003 của UBND thành phố về việc hỗ trợ tiền mai táng phí cho các đối tượng cứu trợ thường xuyên tại cộng đồng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Đà Nẵng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
인용됨 1
19/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 3
96/2000/QĐ-UB Quyết định 96/2000/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Hoàn Kiếm tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) do thành phố Hà Nội ban hành 만료됨
인용 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.