Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân phát sinh rác thải trong quá trình sinh hoạt. Mức phí được xác định theo đối tượng nộp, với mức tối đa là 150.000 đồng/đơn vị/tháng.

Số hiệu19/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Văn Trăm — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/09/2014
Ngày áp dụng10/10/2014
Ngày hết hiệu lực15/07/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân phát sinh rác thải trong quá trình sinh hoạt. Mức phí được xác định theo đối tượng nộp, với mức tối đa là 150.000 đồng/đơn vị/tháng.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có phát sinh rác thải trong quá trình sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình nộp 15.000 đồng/hộ/tháng
  • Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ: nhà nghỉ, nhà trọ, quán ăn... nộp 70.000 đồng/tháng; tạp hóa, đồ trang trí nộp 50.000 đồng/tháng; các hộ kinh doanh còn lại nộp 30.000 đồng/tháng
  • Trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng
  • Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: 150.000 đồng/đơn vị/tháng
  • Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe: 150.000 đồng/m3
  • Công trình xây dựng: 0,03% giá trị xây lắp công trình

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường vệ sinh môi trường, giảm rác thải.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho người dân và doanh nghiệp tăng thêm.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí vệ sinh đối với hộ gia đình là bao nhiêu?

Hộ gia đình nộp 15.000 đồng/hộ/tháng theo quy định tại Điều 4a của Quyết định.

Những tổ chức nào phải nộp phí vệ sinh?

Các tổ chức, cá nhân có phát sinh rác thải trong quá trình sinh hoạt đều phải nộp phí vệ sinh theo quy định tại Điều 4 của Quyết định.

Mức thu phí đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ là bao nhiêu?

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ có mức thu từ 30.000 đồng/tháng đến 70.000 đồng/tháng tùy theo loại hình kinh doanh, theo quy định tại Điều 4b của Quyết định.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí vệ sinh?

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu gom rác theo quy định tại Điều 4c của Quyết định.

Số tiền phí vệ sinh được sử dụng như thế nào?

Đơn vị thu phí trích lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Số tiền phí chưa chi trong năm có thể chuyển sang năm sau theo quy định tại Điều 4e của Quyết định.

Toàn văn

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2651/TTr-STC ngày 15/9/2014

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:

1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí, mức thu phí và quản lý sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng nộp phí vệ sinh là các tổ chức, cá nhân có phát sinh rác thải trong quá trình sinh hoạt.

3. Cơ quan thu phí vệ sinh là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu gom rác.

4. Mức thu phí vệ sinh

a) Đối với hộ gia đình: 15.000 đồng/hộ/tháng

b) Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ:

- Mức thu 70.000 đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh sau: nhà nghỉ; nhà trọ; quán ăn; nhà hàng karaoke; massage (chưa thành lập doanh nghiệp); garage; hàng trái cây, rau củ quả (đồ lagim); đại lý rau củ quả, trái cây; nhôm kiếng; thạch cao; vật liệu xây dựng; các điểm thu mua phế liệu; sân bóng đá mini; quán bida; xưởng mộc.

- Mức thu 50.000 đồng/tháng đối với hộ kinh doanh sau: Tạp hóa; đồ trang trí (vàng bạc đá quý); kim khí điện máy; cửa hàng kinh doanh sắt thép; đại lý mua bán nông sản; cơ sở khám chữa bệnh ngoài giờ; quán café; quảng cáo cắt decal; rửa xe; vá vỏ ô tô; đại lý bán vé số.

- Mức thu 30.000 đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh còn lại.

c) Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

d) Đối với cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.

đ) Đối với nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe: 150.000 đồng/m3.

e) Đối với các công trình xây dựng: 0,03% giá trị xây lắp công trình.

5. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được trích lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 2. Quyết định này thay thế quy định về mức thu phí vệ sinh tại điểm 10, mục I tại Danh mục và mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh về việc thông qua mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

19/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.