Quyết định số 19/2020/QD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh. Các nội dung chính bao gồm việc thay đổi tên đường, loại đường và đoạn đường cụ thể tại các huyện và thị xã của tỉnh.
适用范围
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
要点
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → phải sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất theo quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm về công tác thông báo, phổ biến Quyết định này.
- Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh → phải phối hợp trong quá trình thực hiện Quyết định này.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan → phải tuân thủ theo Bảng giá đất đã được sửa đổi, bổ sung.
🌐 本文件的社会影响
- chịu ảnh hưởng chủ yếu là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua bán, chuyển nhượng đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Tác động tích cực: Cung cấp thông tin chính xác về giá đất giúp người dân và doanh nghiệp có cơ sở để quyết định đầu tư, kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa nắm bắt kịp thời thông tin.
❓ 常见问题
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 3).
Các nội dung nào được sửa đổi, bổ sung trong Bảng giá đất?
Các nội dung chính bao gồm việc thay đổi tên đường, loại đường và đoạn đường cụ thể tại các huyện và thị xã của tỉnh (Điều 1).
Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?
Quyết định này áp dụng cho Bảng giá đất từ năm 2020 đến năm 2024 (nội dung sửa đổi, bổ sung được áp dụng ngay khi Quyết định có hiệu lực).
Có bao nhiêu huyện và thị xã được đề cập trong Quyết định này?
Quyết định này đề cập đến 6 huyện và thị xã: Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Cầu Kè, Càng Long (Điều 1).
全文
TỈNH TRÀ VINH
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
35/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,
Căn cứ Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 97/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phục lục kèm theo Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (đính kèm Phụ lục), cụ thể như sau:
1. Tại Phụ lục 2 - huyện Trà Cú: Sửa đổi, bổ sung mục: 2.78; mục 2.163, như sau:
a) Mục 2.78: Sửa đổi tên đường "Đường huyện 12 (xã Hàm Tân)" thành "Đường huyện 12 (xã Hàm Tân - Hàm Giang)".
b) Mục 2.163: Sửa đổi loại đường "Đường đất ấp Mộc Anh" thành "Đường nhựa ấp Mộc Anh".
2. Tại Phụ lục 3 - huyện Cầu Ngang: Sửa đổi tên đường tại mục: 3.86; mục 3.87; mục 3.88; mục 3.89 từ "Đường huyện 19" thành "Đường tỉnh 912".
3. Tại Phụ lục 4 - huyện Châu Thành: Sửa đổi mục 4.72 và bổ sung mục: 4.235, như sau:
a) Mục 4.72: Sửa đổi đoạn đường "Đường Lê Văn Tám (Đường huyện 11) - (Đoạn từ: Giáp Ranh phường 8 - Cầu Ô Xây)" thành "Đường Lê Văn Tám (Đường huyện 11) - (Đoạn từ: Giáp Ranh phường 8 - Ngã Tư Sâm Bua) - Hương lộ 13 (Hết ranh xã Lương Hòa)".
b) Bổ sung mục 4.235: Bổ sung tuyến đoạn đường "Đường Lê Văn Tám (Đường huyện 11) - (Đoạn từ: Ranh xã Lương Hòa A - Cầu Ô Xây)".
4. Tại Phụ lục 6 - thị xã Duyên Hải: Sửa đổi mục: 6.27; mục 6.41; mục 6.98, như sau:
a) Mục 6.27: Sửa đổi tên đường "Đường Nguyễn Đáng" thành "Đường Nguyễn Trãi".
b) Mục 6.41: Sửa đổi tên đường "Đường Võ Thi Quí" (Đoạn đường: Quốc lộ 53 - Đường đal ấp Giồng Giếng) thành "Đường Quang Trung (Đoạn đường: Quốc lộ 53 (nhà Ba Kiệt) - Đường đal ấp Giồng Giếng)".
c) Mục 6.98: Sửa đổi tên đường "Đường Lê Văn Tám" - Đoạn đường: Quốc lộ 53 (nhà ông Trương Cảnh Đồng) - Quốc lộ 53 (nhà ông Huỳnh Văn Triệu)" thành "Đường Phạm Văn Kiết - Đoạn đường: Từ Quốc lộ 53 (nhà ông Trương Cảnh Đồng) - Trổ ra Quốc lộ 53 (phía trên Trạm RaĐa 34)".
5. Tại Phụ lục 7 - huyện Cầu Kè: Sửa đổi mục: 7.58; mục 7.64, như sau:
a) Mục 7.58: Sửa đổi tên đường "Đường huyện 50" thành "Đường nhựa".
b) Mục 7.64: Sửa đổi đoạn đường "Từ: Cầu Bà My Quốc lộ 54 - Hết ranh đất Chùa Khmer (kể cả phía đối diện)" thành "Từ: Cầu Bà My Quốc lộ 54 - Hết ranh đất Chùa Chông Ksach (kể cả phía đối diện)".
6. Tại Phụ lục 8 - huyện Càng Long: Sửa đổi mục: 8.28; mục 8.72, như sau:
a) Mục: 8.28: Sửa đổi đoạn đường "Đường đal ấp 3; đối diện Cầu đal vào khóm 7 - Hết ranh thị trấn Càng Long" thành "Đường huyện 7 - Hết ranh thị trấn Càng Long" .
b) Mục 8.72: Sửa đổi đoạn đường "Đường tỉnh 911 (qua Cầu Tân An) - Giáp ranh xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần" thành "Đường tỉnh 911 (qua Cầu Tân An) - Kênh 7 Thượng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh (3 hệ), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。