Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

文号19/2023/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hà Nội
签署人Vũ Thu Hà — Phó Chủ tịch
更新24/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期07/09/2023
生效日期17/09/2023
失效日期17/05/2026
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐ-UBND
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ

trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 12/9/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3279 TTr-SLĐTBXH ngày 31/7/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục quản lý văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- VPUB: CVP, PVP P.T.T.Huyền,
phòng KGVX, TH, TTTHCB;
- Lưu: VT, KGVXNgọc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thu Hà

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội

(Kèm theo Quyết định số: 19/2023/QĐ-UBND ngày 07/9/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy chế này quy định việc quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng.

Các Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.

1. Công trình ghi công liệt sĩ.

Công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn Thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 151 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

2. Mộ liệt sĩ.

Mộ liệt sĩ trên địa bàn Thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; khoản 5 Điều 151 và Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

Chương II

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ

Điều 3. Trách nhiệm quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ

1. Ủy ban nhân dân Thành phố giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tham mưu, quản lý Nhà nước về công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ cấp Thành phố quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn (trừ công trình ghi công liệt sĩ do Thành phố quản lý). Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn huyện.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn cấp xã (trừ các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn do cấp Thành phố, cấp huyện quản lý).

Công chức văn hóa - xã hội phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn xã.

Điều 4. Công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.

1. Đối với nghĩa trang liệt sĩ.

a) Xây dựng nội quy, hướng dẫn quản lý nghĩa trang liệt sĩ; lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý hồ sơ mộ liệt sĩ (bao gồm thông tin mộ, vị trí mộ, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ và các giấy tờ liên quan đến phần mộ); lập danh sách quản lý mộ trong nghĩa trang liệt sĩ theo quy định; thường xuyên cập nhật thông tin trong danh sách quản lý mộ khi có sự thay đổi về mộ trong nghĩa trang liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ di chuyển hoặc tiếp nhận mới, lưu hồ sơ và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên).

b) Tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ do các địa phương, đơn vị quy tập bàn giao.

c) Quản lý, bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các hạng mục khác của nghĩa trang bảo đảm luôn sạch đẹp, trang nghiêm.

d) Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ liệt sĩ di chuyển hài cốt liệt sĩ; xác nhận và đề nghị thanh toán chế độ thăm viếng mộ, di chuyển hài cốt liệt sĩ theo quy định.

đ) Phục vụ chu đáo lễ dâng hương, viếng nghĩa trang liệt sĩ theo kế hoạch của các đoàn đại biểu Trung ương, Thành phố, huyện,… nhân các ngày lễ, tết hằng năm và các đoàn đại biểu trong, ngoài Thành phố đến thăm viếng.

e) Hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp dành một phần ngân sách địa phương chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, tu bổ các phần mộ, nghĩa trang liệt sĩ;  Huy động các nguồn lực để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, tu bổ công trình và báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, theo dõi quản lý.

g) Đối với các phần mộ liệt sĩ đã di chuyển hài cốt, được sửa chữa lại vỏ mộ, trên bia mộ khắc thêm dòng chữ “Mộ liệt sĩ đã di chuyển”. Sau khi di chuyển, phải ghi rõ hài cốt đã di chuyển về địa phương nơi an táng hài cốt liệt sĩ trong danh sách quản lý, lưu giữ biên bản bàn giao hài cốt cho thân nhân liệt sĩ và hồ sơ di chuyển hài cốt liệt sĩ. Đối với hài cốt liệt sĩ tiếp nhận mới, phải ghi rõ đơn quy tập hài cốt liệt sĩ hoặc người di chuyển hài cốt liệt sĩ và địa phương nơi quy tập hài cốt liệt sĩ hoặc nơi an táng hài cốt liệt sĩ trước khi di chuyển trong danh sách quản lý.

h) Thực hiện khắc lại thông tin trên bia mộ liệt sĩ đối với các trường hợp được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ.

j) Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể các cấp, các cơ quan, đơn vị làm tốt công tác giáo dục truyền thống cách mạng cho các thành viên, hội viên của tổ chức mình và các thế hệ trẻ; vận động nhận và chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ hoặc từng khu vực trong nghĩa trang liệt sĩ.

f) Phối hợp Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp, ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức dâng hương, dâng hoa tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn vào các dịp lễ, Tết.

2. Đối với công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ.

a) Quản lý, bảo vệ, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh và các hạng mục khác của các công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ bảo đảm luôn sạch đẹp, trang nghiêm.

b) Đón tiếp, hướng dẫn các tổ chức, Nhân dân đến thăm viếng, tưởng niệm. Phục vụ chu đáo lễ viếng tưởng niệm liệt sĩ theo kế hoạch.

c) Trường hợp công trình ghi công liệt sĩ có ghi thông tin, danh sách liệt sĩ thì phải tổ chức quản lý danh sách liệt sĩ được khắc tên, ghi tên trên công trình. Nếu có bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi thông tin thì phải đầy đủ căn cứ pháp lý theo quy định; các thông tin thay đổi phải được mở sổ ghi chép, cập nhật, theo dõi cụ thể, chi tiết.

d) Hằng năm, chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, tu bổ công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ được giao quản lý; Huy động các nguồn lực để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, tu bổ công trình và báo cáo gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, theo dõi quản lý.

3. Đối với Mộ liệt sĩ.

a) Mộ liệt sĩ phải được quản lý, sửa chữa, tu bổ, chăm sóc thường xuyên.

b) Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

c) Quy trình, thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ thực hiện theo quy định tại Điều 154 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

Điều 5. Kinh phí thực hiện.

Kinh phí thực hiện công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp và các nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố.

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ ban hành kèm theo Quyết định này.

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với công trình ghi công liệt sĩ được giao quản lý theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này; tổng hợp nhu cầu và kế hoạch đề nghị hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ hằng năm, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.

- Hằng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (nếu có) có trách nhiệm lập kế hoạch phân bổ kinh phí hỗ trợ xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản quy định liên quan.

- Phối hợp với các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động, huy động nguồn lực xã hội để xây dựng, tu bổ, nâng cấp, chăm sóc, quản lý công trình ghi công liệt sĩ.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại địa phương.

2. Sở Tài chính.

Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, tổng hợp tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí ngân sách chi thường xuyên cấp Thành phố thực hiện công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo quy định.

3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo.

Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.

4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố.

Vào 20h ngày 26/7 hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn Thành phố.

Điều 7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

1. Tổ chức triển khai, thực hiện Quy chế này đồng thời các địa phương có công trình ghi công liệt sĩ ban hành nội quy quản lý, sử dụng công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ. Tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ, chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ đảm bảo luôn trang nghiêm sạch đẹp.

2. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương bình và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện lập sơ đồ, vị trí mộ trong nghĩa trang liệt sĩ; tổng hợp, cập nhật danh sách quản lý mộ liệt sĩ, hồ sơ mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ và mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang trên địa bàn báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Hằng năm, tiến hành lập dự toán kinh phí xây dựng, nâng cấp, sửa chữa đối với công trình ghi công liên quan đến nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương, địa phương tổng hợp báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

3. Bố trí ngân sách địa phương hoặc từ nguồn hợp pháp khác để bổ sung nguồn vốn xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Căn cứ quy mô nghĩa trang liệt sĩ, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định số người thuê làm công tác chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ do cấp huyện quản lý. Tiền công đối với người được thuê làm công tác chăm sóc nghĩa trang theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại khoản 2 Điều 137 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ do cấp huyện quản lý: Căn cứ quy mô thực tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng ban, đơn vị thuê người làm công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc theo quy định.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này tại địa phương.

Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này, đồng thời ban hành nội quy về quản lý, sử dụng công trình ghi công liệt sĩ tại địa phương đối với đơn vị có công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ. Tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ đảm bảo luôn trang nghiêm, sạch đẹp.

2. Thực hiện lập sơ đồ, vị trí mộ trong nghĩa trang liệt sĩ; tổng hợp, cập nhật danh sách quản lý mộ liệt sĩ, hồ sơ mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ và mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

3. Bố trí ngân sách địa phương hoặc từ nguồn hợp khác để bổ sung nguồn vốn xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Căn cứ quy mô nghĩa trang liệt sĩ, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số người thuê làm công tác chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ do cấp xã quản lý. Tiền công đối với người được thuê làm công tác chăm sóc nghĩa trang theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại khoản 2 Điều 137 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Kinh phí thuê người làm công tác chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ được bố trí từ ngân sách cấp trên cân đối hằng năm về ngân sách cấp xã.

Đối với công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ: Căn cứ quy mô thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thuê người làm công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc theo quy định.

Điều 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội

1. Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên tuyên truyền vận động các hội viên của tổ chức mình và nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản công trình ghi công liệt sĩ được chăm sóc chu đáo, bền đẹp, trang nghiêm.

2. Hằng năm, triển khai vận động, ủng hộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp để huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ một phần cho công tác sửa chữa, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn.

Điều 10. Các tổ chức, cá nhân liên quan

1. Người làm công tác chăm sóc công trình ghi công có trách nhiệm quản lý, chăm sóc thường xuyên vườn hoa, cây cảnh, phần mộ của liệt sĩ và bảo vệ tài sản, các hạng mục thuộc công trình ghi công liệt sĩ bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm; Đón tiếp và hướng dẫn các tổ chức và nhân dân đến thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ, thường xuyên cập nhật và báo cáo cơ quan quản lý về biến động, thay đổi các hạng mục của công trình ghi công liệt sĩ.

2. Các tổ chức, cá nhân đến thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn Thành phố chấp hành đúng nội quy, quy định của đơn vị quản lý công trình ghi công liệt sĩ; có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ, chấp hành theo sự hướng dẫn của cơ quan quản lý các công trình ghi liệt sĩ.

3. Không tự ý lắp đặt, cải tạo, di dời, làm thay đổi thiết kế, kết cấu, mỹ quan các phần mộ liệt sĩ và các hạng mục của công trình ghi công liệt sĩ; không tự ý thay đổi thông tin trên bia mộ liệt sĩ…

Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ hoặc có những đóng góp ủng hộ kinh phí tiêu biểu vào đầu tư, tu bổ, tôn tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm công trình ghi công liệt sĩ, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện báo cáo công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thành phố.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản đã được sửa đổi, thay thế đó.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Thu Hà

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 26
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 21/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HÀNG THÁNG CHO ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 已失效 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 16/2025/QĐ-UBND Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ 生效中 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, chế độ làm việc, quy chế phối hợp trong công tác của Phòng Y tế và quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình 生效中 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè 生效中 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế Quận 7 生效中 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 已失效 04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế huyện Cần Giờ 已失效 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế huyện Hóc Môn 生效中 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi 生效中 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 生效中 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 3 生效中 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, chế độ làm việc, quy chế phối hợp trong công tác của Phòng Y tế và quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình 生效中 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 10 生效中 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 5 生效中 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 生效中 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 生效中 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú 生效中 04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế Quận 1 生效中 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp 生效中 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế quận Phú Nhuận 生效中
被其废止 12
86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu 生效中 '119/2025/QĐ-UBND Quyết định số '119/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Nho Quan thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình 生效中 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi và Biến đổi Khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế 生效中 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về tiêu chuẩn, tuyển dụng, phân cấp quản lý cán bộ, công chức cấp xã 生效中 3575/QĐ-UBND Quyết định số 3575/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ) và tỉnh Hải Dương ban hành 生效中 159/QĐ-UBND Quyết định số 159/QĐ-UBND Về việc áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01/7/2025 thuộc lĩnh vực xây dựng 生效中 79/2025/QĐ-UBND Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế 已失效 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế 已失效 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ 06 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ 已失效 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh 生效中 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần của Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 20/6/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk 生效中
19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 153
01/2021/TT-BXD Thông tư số 01/2021/TT-BXD ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng 生效中 148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 已失效 26/2021/TT-BYT Thông tư số 26/2021/TT-BYT của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 已失效 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 生效中 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 10/2023/TT-BKHCN Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật 生效中 06/2023/TT-BKHCN Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 03/2023/TT-BNV Thông tư số 03/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 生效中 28/2023/TT-BTC Thông tư số 28/2023/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng 生效中 44/2022/NĐ-CP Nghị định số 44/2022/NĐ-CP Xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản 已失效 10/2023/NĐ-CP Nghị định số 10/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 已失效 04/2022/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2022/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 生效中 06/2023/TT-BTC Thông tư số 06/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 已失效 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 生效中 58/2022/NĐ-CP Nghị định số 58/2022/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam 生效中 134/2021/NĐ-CP Nghị định số 134/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng 生效中 37/2021/TT-BYT Thông tư số 37/2021/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 56/2022/TT-BTC Thông tư số 56/2022/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 05/2022/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 生效中 18/2021/TT-BYT Thông tư số 18/2021/TT-BYT Quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy 生效中 109/2021/NĐ-CP Nghị định số 109/2021/NĐ-CP Quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự; thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy 生效中 04/2022/TT-BTC Thông tư số 04/2022/TT-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng 生效中 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 17/2022/NĐ-CP Nghị định số 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí 生效中 14/2021/TT-BXD Thông tư số 14/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng 生效中 12/2021/TT-BXD Thông tư số 12/2021/TT-BXD Ban hành định mức xây dựng 生效中 11/2021/TT-BXD Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 生效中 04/2022/NĐ-CP Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ 生效中 36/2018/QH14 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 生效中 41/2018/TT-BYT Thông tư số 41/2018/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt 已失效 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 已失效 59/2019/NĐ-CP Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng 已失效 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 生效中 08/2021/QĐ-TTg Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 生效中 99/2021/NĐ-CP Nghị định số 99/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công 已失效 96/2021/TT-BTC Thông tư số 96/2021/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán 已失效 69/2021/TT-BTC Thông tư số 69/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 80/2021/TT-BTC Thông tư số 80/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 生效中 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 08/2021/TT-BVHTTDL Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 15/2021/TT-BGTVT Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 05/2021/TT-BCT Thông tư số 05/2021/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện 已失效 03/2021/TT-BNV Thông tư số 03/2021/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 生效中 131/2020/QH14 Nghị quyết số 131/2020/QH14 Tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh 已失效 33/2021/NĐ-CP Nghị định số 33/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng 已失效 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 生效中 09/2021/NĐ-CP Nghị định số 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng 生效中 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 生效中 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 生效中 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 生效中 26/2019/TT-BKHCN Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN Quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật 生效中 126/2020/NĐ-CP Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 108/2020/NĐ-CP Nghị định số 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 21/2020/TT-BCT Thông tư số 21/2020/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực 已失效 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 生效中 112/2020/NĐ-CP Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức 已失效 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 已失效 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 生效中 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 生效中 23/2020/NĐ-CP Nghị định số 23/2020/NĐ-CP Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông 生效中 06/2020/NĐ-CP Nghị định số 06/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 已失效 48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 91/2019/NĐ-CP Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 已失效 73/2019/NĐ-CP Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 生效中 74/2019/NĐ-CP Nghị định số 74/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 已失效 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 生效中 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 已失效 27/2018/QH14 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 生效中 28/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 生效中 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 生效中 93/2018/NĐ-CP Nghị định số 93/2018/NĐ-CP Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương 生效中 78/2018/NĐ-CP Nghị định số 78/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số đều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 生效中 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường 生效中 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 生效中 20/2017/QH14 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 生效中 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai 生效中 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 生效中 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 88/2015/QH13 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 生效中 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 生效中 30/2015/QĐ-TTg Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 61/2015/NĐ-CP Nghị định số 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 已失效 66/2014/QH13 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 已失效 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 生效中 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 已失效 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 生效中 14/2017/TT-BTNMT Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 生效中 35/2017/TT-BTNMT Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 生效中 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 173/2013/TT-BTC Thông tư số 173/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính 生效中 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 16/2014/TT-BCT Thông tư số 16/2014/TT-BCT Quy định về thực hiện giá bán điện 已失效 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 38/2013/QH13 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 已失效 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 已失效 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 45/2013/QĐ-TTg Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền 生效中 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 生效中 08/2013/TT-BNV Thông tư số 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 生效中 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 180/2002/QĐ-TTg Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội 生效中 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện 已失效 50/2010/QĐ-TTg Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội 生效中 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 44/2006/QĐ-BCN Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kỹ thuật điện nông thôn 已失效 03/2007/QĐ-BNV Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương 已失效 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效
替代 11
'56/2025/QĐ-UBND Quyết định số '56/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ 生效中 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu 生效中 15/2025/QĐ-UBND Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai 生效中 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng 已失效 29/2025/QĐ-UBND Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang 已失效 16/2025/QĐ-UBND Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 已失效 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức sử dụng đất; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 39/2024/QĐ-UBND Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ, thời điểm xem xét để tách thành dự án độc lập đối với phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trong khu vực thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 53/2024/QĐ-UBND Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。