Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí, chế độ miễn giảm và quản lý sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Mức học phí được quy định cụ thể cho từng đơn vị/ngành đào tạo, đồng thời nêu rõ các đối tượng miễn, giảm học phí và cách thức thu, sử dụng học phí.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở đào tạo công lập phải áp dụng mức học phí theo quy định từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015, cụ thể cho từng đơn vị/ngành đào tạo.
- Học sinh, sinh viên giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học được miễn thu học phí.
- Học sinh, sinh viên giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học được giảm 50% mức thu học phí.
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng hoặc một lần cho một học kỳ/năm học tùy theo yêu cầu của đối tượng học, sử dụng theo quy định về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Toàn bộ học phí phải gửi vào Kho bạc Nhà nước và thực hiện báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- được miễn giảm học phí sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể.
- Cơ sở đào tạo công lập có thêm nguồn tài chính để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tuy nhiên, việc tăng thu học phí cho các đối tượng không thuộc diện miễn giảm có thể gây gánh nặng về kinh tế cho học sinh, sinh viên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí được quy định cụ thể trong bảng giá của từng đơn vị/ngành đào tạo từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015, ví dụ như Trường Cao đẳng Y tế hệ chính quy từ 300 ngàn đồng/tháng/học viên vào năm học 2011-2012 lên 480 ngàn đồng/tháng/học viên vào năm học 2014-2015.
Ai được miễn thu học phí?
Học sinh, sinh viên giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Ai được giảm 50% mức thu học phí?
Học sinh, sinh viên giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Học phí được thu như thế nào?
Học phí được thu định kỳ hàng tháng hoặc một lần cho một học kỳ/năm học tùy theo yêu cầu của đối tượng học, áp dụng cho các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Học phí được sử dụng như thế nào?
Học phí được sử dụng theo quy định về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể là gửi vào Kho bạc Nhà nước và thực hiện báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH ĐỒNG THÁP _______ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
|
Số: 20/2012/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 23 tháng 7 năm 2012 |
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ nàm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 Quy định về mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đôi với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:
Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học viên, sinh viên
|
TT |
Đơn vị/ngành đào tạo |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2012-2013 |
Năm học 2013-2014 |
Năm học 2014-2015 |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Trường Cao đẳng Y tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hệ chính quy |
300 |
360 |
330 |
400 |
370 |
440 |
400 |
480 |
|
|
1.2 |
Hệ vừa làm vừa học |
270 |
320 |
300 |
355 |
330 |
390 |
360 |
430 |
|
|
2 |
Trường Cao đẳng cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Khoa học xã hội: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Nuôi trồng thủy sản, bảo vệ thực vật |
210 |
250 |
230 |
280 |
260 |
300 |
280 |
340 |
|
|
2.2 |
Khoa học tự nhiên: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin,... |
230 |
270 |
255 |
300 |
280 |
330 |
310 |
360 |
|
|
2.3 |
Y dược: Dịch vụ thú ý |
280 |
320 |
310 |
350 |
340 |
390 |
380 |
425 |
|
|
3 |
Trường Cao đẳng nghề, các trường Trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Báo chí và Thông tin; pháp luật |
100 |
140 |
110 |
150 |
120 |
170 |
130 |
190 |
|
|
3.2 |
Toán và thống kê |
100 |
140 |
110 |
150 |
120 |
170 |
130 |
190 |
|
|
3.3 |
Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội |
110 |
150 |
120 |
170 |
130 |
190 |
140 |
210 |
|
|
3.4 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
120 |
170 |
130 |
190 |
140 |
210 |
150 |
230 |
|
|
3.5 |
Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân |
130 |
180 |
140 |
200 |
150 |
220 |
170 |
240 |
|
|
3.6 |
Nghệ thuật |
150 |
210 |
170 |
230 |
190 |
250 |
210 |
280 |
|
|
3.7 |
Sức khỏe |
150 |
210 |
170 |
230 |
190 |
250 |
210 |
280 |
|
|
3.8 |
Thú ý |
170 |
240 |
190 |
260 |
210 |
290 |
230 |
320 |
|
|
3.9 |
Khoa học, sự sống; Sản xuất và chế biến |
170 |
240 |
190 |
260 |
210 |
290 |
230 |
320 |
|
|
3.10 |
An ninh, quốc phòng |
180 |
250 |
200 |
280 |
220 |
310 |
240 |
340 |
|
|
3.11 |
Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật |
190 |
260 |
210 |
290 |
230 |
320 |
250 |
350 |
|
|
3.12 |
Khoa học giáo dục và đào tào giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường |
170 |
230 |
190 |
250 |
210 |
280 |
170 |
230 |
|
|
3.13 |
Khoa học tự nhiên |
170 |
230 |
190 |
250 |
210 |
280 |
170 |
230 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.14 |
Khác |
210 |
290 |
230 |
320 |
250 |
350 |
280 |
390 |
|
|
3.15 |
Dịch vụ vận tải |
230 |
320 |
250 |
350 |
280 |
390 |
310 |
430 |
|
Điều 2. Quy định về miễn, giảm học phí
1. Miễn thu học phí: đối tượng được miễn thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
2. Về giảm thu học phí: đối tượng được giảm 50% mức thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
Điều 3. Thu và sử dụng học phí
1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; trường hợp đối tượng học tự chọn hình thức nộp học phí một lần cho một học kỳ hoặc cả năm học, thì cơ sở đào tạo thực hiện thu học phí một lần theo yêu cầu của đối tượng học. Đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên học phí thu theo số tháng thực học. Đối với trung cấp, cao đẳng nghề học phí thu 10 tháng/năm. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo
1. Toàn bộ học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước.
2. Thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý dạy nghề có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
3. Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.
Điều 5. Thời gian áp dụng thu
Mức thu học phí nêu tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 20112012 đến năm học 2014-2015. Riêng năm học 2011-2012, nếu cơ sở nào đã thu học phí theo mức quy định trước đây thì không truy thu.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như điều 6; - VPCP (I, II); - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ĐT; - CT & các PCT/UBND Tỉnh; - LĐVP/UBND Tỉnh; - Lưu VT, KTTH, HS.
|
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Minh Hoan |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.