Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015

Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí, chế độ miễn giảm và quản lý sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Mức học phí được quy định cụ thể cho từng đơn vị/ngành đào tạo, đồng thời nêu rõ các đối tượng miễn, giảm học phí và cách thức thu, sử dụng học phí.

문서 번호20/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Tháp
서명자Lê Minh Hoan — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일23. 07. 2012
발효일02. 08. 2012
효력 만료일05. 09. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí, chế độ miễn giảm và quản lý sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Mức học phí được quy định cụ thể cho từng đơn vị/ngành đào tạo, đồng thời nêu rõ các đối tượng miễn, giảm học phí và cách thức thu, sử dụng học phí.

적용 범위

Các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

핵심 사항

  • Cơ sở đào tạo công lập phải áp dụng mức học phí theo quy định từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015, cụ thể cho từng đơn vị/ngành đào tạo.
  • Học sinh, sinh viên giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học được miễn thu học phí.
  • Học sinh, sinh viên giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học được giảm 50% mức thu học phí.
  • Học phí được thu định kỳ hàng tháng hoặc một lần cho một học kỳ/năm học tùy theo yêu cầu của đối tượng học, sử dụng theo quy định về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Toàn bộ học phí phải gửi vào Kho bạc Nhà nước và thực hiện báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • được miễn giảm học phí sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể.
  • Cơ sở đào tạo công lập có thêm nguồn tài chính để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tuy nhiên, việc tăng thu học phí cho các đối tượng không thuộc diện miễn giảm có thể gây gánh nặng về kinh tế cho học sinh, sinh viên.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí được quy định cụ thể trong bảng giá của từng đơn vị/ngành đào tạo từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015, ví dụ như Trường Cao đẳng Y tế hệ chính quy từ 300 ngàn đồng/tháng/học viên vào năm học 2011-2012 lên 480 ngàn đồng/tháng/học viên vào năm học 2014-2015.

Ai được miễn thu học phí?

Học sinh, sinh viên giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Ai được giảm 50% mức thu học phí?

Học sinh, sinh viên giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Học phí được thu như thế nào?

Học phí được thu định kỳ hàng tháng hoặc một lần cho một học kỳ/năm học tùy theo yêu cầu của đối tượng học, áp dụng cho các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Học phí được sử dụng như thế nào?

Học phí được sử dụng theo quy định về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể là gửi vào Kho bạc Nhà nước và thực hiện báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH ĐỒNG THÁP

_______

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

________________________

Số: 20/2012/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày  23 tháng 7 năm 2012

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp  từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ nàm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 Quy định về mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu học phí đôi với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:

                                                 Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học viên, sinh viên

TT

Đơn vị/ngành đào tạo

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường Cao đẳng Y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Hệ chính quy

300

360

330

400

370

440

400

480

1.2

Hệ vừa làm vừa học

270

320

300

355

330

390

360

430

2

Trường Cao đẳng cộng đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Khoa học xã hội: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Nuôi trồng thủy sản, bảo vệ thực vật

210

250

230

280

260

300

280

340

2.2

Khoa học tự nhiên: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin,...

230

270

255

300

280

330

310

360

2.3

Y dược: Dịch vụ thú ý

280

320

310

350

340

390

380

425

3

Trường Cao đẳng nghề, các trường Trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Báo chí và Thông tin; pháp luật

100

140

110

150

120

170

130

190

3.2

Toán và thống kê

100

140

110

150

120

170

130

190

3.3

Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội

110

150

120

170

130

190

140

210

3.4

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

120

170

130

190

140

210

150

230

3.5

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

130

180

140

200

150

220

170

240

3.6

Nghệ thuật

150

210

170

230

190

250

210

280

3.7

Sức khỏe

150

210

170

230

190

250

210

280

3.8

Thú ý

170

240

190

260

210

290

230

320

3.9

Khoa học, sự sống; Sản xuất và chế biến

170

240

190

260

210

290

230

320

3.10

An ninh, quốc phòng

180

250

200

280

220

310

240

340

3.11

Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật

190

260

210

290

230

320

250

350

3.12

Khoa học giáo dục và đào tào giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường

170

230

190

250

210

280

170

230

3.13

Khoa học tự nhiên

170

230

190

250

210

280

170

230

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.14

Khác

210

290

230

320

250

350

280

390

3.15

Dịch vụ vận tải

230

320

250

350

280

390

310

430

                     

 

Điều 2. Quy định về miễn, giảm học phí

1. Miễn thu học phí: đối tượng được miễn thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

2. Về giảm thu học phí: đối tượng được giảm 50% mức thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Điều 3. Thu và sử dụng học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; trường hợp đối tượng học tự chọn hình thức nộp học phí một lần cho một học kỳ hoặc cả năm học, thì cơ sở đào tạo thực hiện thu học phí một lần theo yêu cầu của đối tượng học. Đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên học phí thu theo số tháng thực học. Đối với trung cấp, cao đẳng nghề học phí thu 10 tháng/năm. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 4. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo

1. Toàn bộ học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước.

2. Thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý dạy nghề có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

3. Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 5. Thời gian áp dụng thu

Mức thu học phí nêu tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 2011­2012 đến năm học 2014-2015. Riêng năm học 2011-2012, nếu cơ sở nào đã thu học phí theo mức quy định trước đây thì không truy thu.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 6;

- VPCP (I, II);

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ĐT;

- CT & các PCT/UBND Tỉnh;

- LĐVP/UBND Tỉnh;

- Lưu VT, KTTH, HS.

 

 

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

(Đã ký)

 

 

Lê Minh Hoan

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

20/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.