Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên

Quyết định này quy định về định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dự án chuyển mục đích sử dụng rừng. Mức chi phí trồng rừng thay thế là 53.753.000 đồng/ha.

Document No.20/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byLê Văn Trúc — Phó Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorLâm Nghiệp
FieldLâm Nghiệp
Issued date14/06/2016
Effective date25/06/2016
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này quy định về định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dự án chuyển mục đích sử dụng rừng. Mức chi phí trồng rừng thay thế là 53.753.000 đồng/ha.

Scope of application

Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp - Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Key points

  • Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp → xem xét thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng thay thế, hồ sơ thiết kế trồng rừng hàng năm.
  • Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân → lựa chọn phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
  • Định mức kỹ thuật trồng rừng thay thế: 54.337.000 đồng/ha (rừng đặc dụng), 52.324.000 đồng/ha (rừng phòng hộ ven biển), 53.381.000 đồng/ha (rừng phòng hộ đầu nguồn, lập địa tốt, trồng hỗn giao theo hàng cây chính và phụ trợ).
  • Mức chi phí trồng rừng thay thế: 53.753.000 đồng/ha.
  • Thời gian nộp tiền: 15 ngày sau khi có Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm bớt việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, bảo vệ và phát triển rừng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí trồng rừng thay thế cao có thể gây gánh nặng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện dự án.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm định phương án trồng rừng thay thế?

Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp căn cứ Quyết định này để xem xét, thẩm định và phê duyệt phương án trồng rừng thay thế.

Mức chi phí trồng rừng thay thế là bao nhiêu?

Mức chi phí trồng rừng thay thế là 53.753.000 đồng/ha, trong đó các loại rừng khác nhau có mức chi phí khác nhau.

Thời gian nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng là bao lâu?

Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải nộp tiền trồng rừng thay thế trong thời gian 15 ngày sau khi có Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

Đối tượng nào được áp dụng quy định này?

Quy định này áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Nếu không nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thì sẽ như thế nào?

Quyết định này không đề cập đến hậu quả nếu không nộp tiền, nhưng theo quy định hiện hành, việc chuyển mục đích sử dụng rừng cần tuân thủ các quy định về trồng rừng thay thế.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2016/QĐ-UBND
Tuy Hòa, ngày 14 tháng 6 năm 2016


QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay
thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp
 tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên
_________________


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNN-LN ngày 10/6/2016

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định.

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định về điều kiện thực hiện phương án đầu tư trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng:

- Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp căn cứ Quyết định này để xem xét thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng thay thế, hồ sơ thiết kế trồng rừng hàng năm.

- Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác lựa chọn phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên.

1. Định mức kỹ thuật trồng rừng thay thế:

- Định mức kỹ thuật trồng rừng đặc dụng.

- Định mức kỹ thuật trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.

- Định mức kỹ thuật trồng rừng phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường. (Chi tiết theo Phụ lục 01 ).

2. Mức chi phí trồng rừng thay thế bình quân: 53.753.000 đồng/ha (năm mươi ba triệu bảy trăm năm ba ngàn đồng/ha); trong đó:

- Mức chi phí trồng rừng đặc dụng: 54.337.000 đồng/ha.

- Mức chi phí trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, lập địa tốt, trồng hỗn giao theo hàng cây trồng chính và cây phụ trợ: 53.381.000 đồng/ha.

- Mức chi phí trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, lập địa xấu, trồng thuần loài keo, hoặc hỗn giao các loại keo: 52.324.000 đồng/ha.

- Mức chi phí trồng phòng hộ ven biển: 54.969.000 đồng/ha. (Chi tiết chi phí trồng các loại rừng theo phụ lục 02, 03, 04, 05).

Điều 3. Hình thức nộp tiền và thời gian chủ dự án nộp tiền.

1. Hình thức nộp tiền:

- Chuyển khoản vào tài khoản thu chuyển đổi mục đích sử dụng đất số: 177331099 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu- Chi nhánh Phú Yên.

- Đơn vị tiếp nhận: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên.

2. Thời gian nộp tiền:

Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên trong thời gian 15 ngày sau khi có Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

Điều 4. Xử lý sản phẩm gỗ sau khi triển khai trồng rừng thay thế.

Rừng trồng thay thế từ nguồn vốn này là tài sản Nhà nước, được giao cho đơn vị nhận thực hiện trồng rừng quản lý, sử dụng theo các qui định hiện hành.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2016./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Trúc

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên
In effect
↓ Documents affected by this document
Amends 1
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.