Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động 'Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh' trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi hỗ trợ được xác định dựa trên quy mô dân số và tình trạng khó khăn của các xã, khu dân cư.
적용 범위
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động 'Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh' trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
핵심 사항
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được hỗ trợ 25.000.000 đồng/năm/xã
- Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư có quy mô dưới 700 hộ nhận 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư
- Mỗi 200 hộ tăng thêm, Ban công tác Mặt trận được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư
- Các xã thuộc vùng khó khăn và địa bàn đặc biệt khó khăn nhận mức hỗ trợ cao hơn theo quy định
- Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách phân cấp và nguồn hợp pháp khác
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo động lực cho các Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư tích cực tham gia vào cuộc vận động
- Giúp cải thiện điều kiện hoạt động của các tổ chức này, nâng cao hiệu quả thực hiện cuộc vận động
❓ 자주 묻는 질문
Mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là bao nhiêu?
Mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 25.000.000 đồng/năm/xã.
Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư có quy mô dưới 700 hộ nhận bao nhiêu tiền?
Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư có quy mô dưới 700 hộ nhận 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
Mỗi 200 hộ tăng thêm, Ban công tác Mặt trận được hỗ trợ bao nhiêu?
Mỗi 200 hộ tăng thêm, Ban công tác Mặt trận được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
Các xã thuộc vùng khó khăn nhận mức chi hỗ trợ bao nhiêu?
Các xã thuộc vùng khó khăn và địa bàn đặc biệt khó khăn ngoài mức hỗ trợ theo quy định, còn được cộng thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách phân cấp và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
전문
TỈNH VĨNH LONG
NGHỊ QUYẾT
________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;
Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm…) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
a) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 25.000.000 đồng/năm/xã.
b) Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của
2. Mức chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động và các phong trào được phát động ở địa phương:
a) Khu dân cư có quy mô số hộ dân dưới 700 hộ: Mức chi là 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư (ấp/khóm/khu).
b) Khu dân cư có quy mô số hộ dân cứ tăng thêm 200 hộ thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư (ấp/khóm/khu) so với định mức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
c) Đối với các khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hiện hành; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ: Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này thì được bố trí cộng thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư (ấp/khóm/khu).
3. Những nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh".
Điều 2. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.
b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm…) thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
c) Khi các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.