Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021

Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi hỗ trợ được xác định dựa trên quy mô khu dân cư và tình trạng khó khăn của xã.

文号20/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Nai
签署人Thái Bảo — Chủ tịch
更新06/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/09/2023
生效日期29/09/2023
失效日期27/07/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi hỗ trợ được xác định dựa trên quy mô khu dân cư và tình trạng khó khăn của xã.

适用范围

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

要点

  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã → được hỗ trợ kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động: 25.000.000 đồng/năm/xã; 30.000.000 đồng/năm/xã đối với các xã thuộc vùng khó khăn.
  • Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) → được hỗ trợ kinh phí: 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư cho khu dân cư có quy mô dưới 700 hộ; tăng thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư khi số hộ dân tăng thêm 200 hộ; cộng thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư đối với các xã thuộc vùng khó khăn.
  • Mức chi hỗ trợ được điều chỉnh dựa trên quy mô khu dân cư và tình trạng khó khăn của xã.
  • Kinh phí thực hiện → nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).
  • Hiệu lực thi hành → từ ngày 22 tháng 12 năm 2023, thay thế Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” thông qua việc hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan và tổ chức.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về tài chính cho ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được quản lý hiệu quả.

❓ 常见问题

Mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 25.000.000 đồng/năm/xã; 30.000.000 đồng/năm/xã đối với các xã thuộc vùng khó khăn.

Mức chi hỗ trợ cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) là bao nhiêu?

Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) được hỗ trợ kinh phí: 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư cho khu dân cư có quy mô dưới 700 hộ; tăng thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư khi số hộ dân tăng thêm 200 hộ; cộng thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư đối với các xã thuộc vùng khó khăn.

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này theo phân cấp ngân sách; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm...) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 20/2023/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 12 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;

Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm...) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

a) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 25.000.000 đồng/năm/xã.

b) Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hiện hành; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 là 30.000.000 đồng/năm/xã.

2. Mức chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động và các phong trào được phát động ở địa phương:

a) Khu dân cư có quy mô số hộ dân dưới 700 hộ: Mức chi là 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư (ấp/khóm/khu).

b) Khu dân cư có quy mô số hộ dân cư tăng thêm 200 hộ thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư (ấp/khóm/khu) so với định mức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

c) Đối với các khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hiện hành; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ: Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này thì được bố trí cộng thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư (ấp/khóm/khu).

3. Những nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách.

2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm...) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

c) Khi các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Nghiêm

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

20/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。