Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng Cảng Du lịch xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Giá dịch vụ bao gồm 11.000 đồng/lượt cho hành khách và 67.000 đồng/lượt cho neo đậu tàu, thuyền.
적용 범위
Cảng Du lịch xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình; các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại cảng này.
핵심 사항
- Hành khách → phải trả 11.000 đồng/lượt khi qua Cảng du lịch xã Thung Nai.
- Tàu, thuyền → phải trả 67.000 đồng/lượt khi neo đậu tại Cảng du lịch xã Thung Nai.
- Sở Giao thông vận tải → chủ trì, phối hợp triển khai thu giá dịch vụ theo quy định.
- Sở Tài chính → hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng cảng.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan → kịp thời phản ánh vướng mắc để tổng hợp, báo cáo xử lý.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho hành khách và chủ tàu, thuyền khi sử dụng dịch vụ tại cảng.
- Tác động tiêu cực: Tăng nguồn thu cho cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan.
❓ 자주 묻는 질문
Giá dịch vụ neo đậu tàu, thuyền là bao nhiêu?
Giá dịch vụ neo đậu tàu, thuyền tại Cảng du lịch xã Thung Nai là 67.000 đồng/lượt.
Hành khách phải trả bao nhiêu tiền khi qua cảng?
Hành khách phải trả 11.000 đồng/lượt khi qua Cảng du lịch xã Thung Nai.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2024.
Ai là cơ quan chủ trì thực hiện việc thu giá dịch vụ tại cảng?
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chủ trì, phối hợp triển khai thu giá dịch vụ theo quy định.
Có vướng mắc gì trong quá trình thực hiện Quyết định này không?
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
전문
TỈNH HÒA BÌNH
QUYẾT ĐỊNH
Định giá tối đa dịch vụ sử dụng Cảng Du lịch xã Thung Nai,
huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
------------------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 107/TTr-SGTVT ngày 27 tháng 6 năm 2024; Ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại Văn bản số 908/STC-QLG&CS ngày 29 tháng 3 năm 2024; Báo cáo thẩm định số 3454/BC-STP ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định giá tối đa dịch vụ sử dụng Cảng Du lịch xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Giá dịch vụ của hành khách qua Cảng du lịch xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình: 11.000 đồng/lượt.
2. Giá dịch vụ neo đậu tàu, thuyền tại Cảng du lịch xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình: 67.000 đồng/lượt.
(Giá trên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, tổ chức triển khai thực hiện việc thu giá dịch vụ theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng Cảng Du lịch xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình theo Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Trường hợp các Văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2024.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.